Lợi nhuận thương nghiệp là một bộ phận lợi nhuận bình quân mà người đi vay tư bản phải trả cho người cho vay tư bản.
Đáp án đúng: A
Câu trả lời là Sai.
Lợi nhuận thương nghiệp là phần lợi nhuận mà nhà tư bản kinh doanh (nhà tư bản thương nghiệp) thu được do sự khác biệt giữa giá mua và giá bán hàng hóa. Nó không phải là một bộ phận của lợi nhuận bình quân mà người đi vay tư bản phải trả cho người cho vay tư bản. Khoản này được gọi là lợi tức.
Câu hỏi liên quan
Nhận định trên là sai. Theo Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế. Kinh tế nhà nước có vai trò quan trọng trong việc định hướng, điều tiết và ổn định kinh tế vĩ mô, còn kinh tế tư nhân có vai trò tạo động lực cho tăng trưởng và đổi mới sáng tạo.
Câu trả lời là "Sai".
Cartel (Các-ten) và Syndicat (Xanh-đi-ca) đều là các hình thức tổ chức độc quyền, tuy nhiên, mức độ độc lập của các thành viên có sự khác biệt.
Các-ten: Trong các-ten, các thành viên vẫn giữ độc lập về mặt pháp lý và sản xuất, nhưng họ thỏa thuận với nhau về giá cả, sản lượng, thị trường tiêu thụ... để tối đa hóa lợi nhuận.
Xanh-đi-ca: Trong xanh-đi-ca, các thành viên vẫn độc lập về mặt pháp lý nhưng có thể mất độc lập về sản xuất hoặc tiêu thụ, họ cùng nhau mua bán để hưởng lợi nhuận tối đa.
Như vậy, câu nói "Các – ten và Xanh – đi – ca là các hình thức tổ chức độc quyền mà các thành viên tham gia vẫn được độc lập về sản xuất" chỉ đúng một phần với Các-ten và không hoàn toàn đúng với Xanh-đi-ca, do đó câu trả lời là SAI.
Câu trả lời là Sai.
Giá trị thặng dư tuyệt đối được tạo ra bằng cách kéo dài tuyệt đối ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động và giá trị hàng hóa khác không thay đổi. Như vậy, giá trị sức lao động không nhất thiết phải giảm khi sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối.
Giá trị thặng dư tương đối thu được do rút ngắn thời gian lao động tất yếu bằng cách nâng cao năng suất lao động xã hội, nhờ đó giảm giá trị sức lao động và thời gian lao động thặng dư tăng lên. Do đó, sản xuất giá trị thặng dư tương đối chắc chắn phải làm giảm giá trị sức lao động.
Vì vậy, không phải cả hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư đều nhất thiết phải làm giảm giá trị sức lao động, mà chỉ có phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối mới làm giảm giá trị sức lao động.
Phần 1: Xác định giá trị của một đơn vị hàng hóa
1. Xác định giá trị tư bản khả biến (v):
* Ta có tỷ suất giá trị thặng dư (m') = 75% = m/v
* Giá trị thặng dư (m) = 11.250 đơn vị tiền tệ
* Từ đó, ta suy ra v = m / m' = 11.250 / 0.75 = 15.000 đơn vị tiền tệ
2. Xác định giá trị tư bản bất biến (c):
* Giá trị tư bản bất biến chiếm 6,3/7,5 tổng giá trị tư bản, nghĩa là tư bản khả biến chiếm 1 - 6,3/7,5 = 1,2/7,5 tổng giá trị tư bản.
* Vậy, tổng giá trị tư bản (C) = v / (1,2/7,5) = 15.000 / (1,2/7,5) = 93.750 đơn vị tiền tệ
* Suy ra, c = C - v = 93.750 - 15.000 = 78.750 đơn vị tiền tệ
3. Xác định hao mòn tư bản cố định ( khấu hao):
* Tư bản cố định chiếm 80% giá trị tư bản bất biến, tức là tư bản cố định = 0,8 * c = 0,8 * 78.750 = 63.000 đơn vị tiền tệ
* Thời gian sử dụng là 15 năm, vậy hao mòn hàng năm = 63.000 / 15 = 4.200 đơn vị tiền tệ
4. Xác định giá trị tư bản lưu động:
* Tư bản lưu động = c - tư bản cố định = 78.750 - 63.000 = 15.750 đơn vị tiền tệ
5. Xác định giá trị của một đơn vị hàng hóa:
* Tổng giá trị sản phẩm tạo ra trong năm = hao mòn tư bản cố định + tư bản lưu động + v + m = 4.200 + 15.750 + 15.000 + 11.250 = 46.200 đơn vị tiền tệ
* Số lượng sản phẩm = 2200
* Giá trị của một đơn vị hàng hóa = Tổng giá trị sản phẩm / Số lượng sản phẩm = 46.200 / 2200 = 21 đơn vị tiền tệ/sản phẩm
Phần 2: Xác định quy mô tư bản bất biến và tư bản khả biến sau tích lũy
1. Giá trị thặng dư dùng cho tích lũy:
* Giá trị thặng dư dùng cho tích lũy = 40% * m = 0,4 * 11.250 = 4.500 đơn vị tiền tệ
2. Cấu tạo hữu cơ của tư bản (c/v):
* Cấu tạo hữu cơ của tư bản = c / v = 78.750 / 15.000 = 5.25
3. Gọi Δc và Δv là phần tăng thêm của tư bản bất biến và tư bản khả biến do tích lũy.
* Ta có: Δc + Δv = 4.500 (tổng giá trị thặng dư dùng cho tích lũy)
* Và Δc / Δv = 5.25 (cấu tạo hữu cơ không đổi)
4. Giải hệ phương trình:
* Từ Δc = 5.25 * Δv, thay vào Δc + Δv = 4.500, ta được: 5.25 * Δv + Δv = 4.500
* => 6.25 * Δv = 4.500
* => Δv = 4.500 / 6.25 = 720 đơn vị tiền tệ
* => Δc = 5.25 * 720 = 3.780 đơn vị tiền tệ
5. Quy mô tư bản sau tích lũy:
* Tư bản bất biến sau tích lũy (c') = c + Δc = 78.750 + 3.780 = 82.530 đơn vị tiền tệ
* Tư bản khả biến sau tích lũy (v') = v + Δv = 15.000 + 720 = 15.720 đơn vị tiền tệ
Như vậy, giá trị của một đơn vị hàng hóa là 21 đơn vị tiền tệ. Quy mô tư bản bất biến sau tích lũy là 82.530 đơn vị tiền tệ và tư bản khả biến là 15.720 đơn vị tiền tệ.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.