Hao mòn vô hình của tài sản cố định là gì?
Sự giảm dần về giá trị và theo đó, của giá trị sử dụng của tài sản cố định
Sự giảm dần về giá trị sử dụng và theo đó, của giá trị của tài sản cố định
Sự giảm thuần tuý về mặt giá trị sử dụng của tài sản cố định, không liên quan đến việc giảm giá trị của tài sản cố định
Sự giảm thuần tuý về mặt giá trị của tài sản cố định không liên quan đến việc giảm giá trị sử dụng của tài sản cố định
Đáp án đúng: C
Đáp án đúng: D. Sự giảm thuần tuý về mặt giá trị của tài sản cố định không liên quan đến việc giảm giá trị sử dụng của tài sản cố định.
Giải thích:
Hao mòn vô hình là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học – kỹ thuật, công nghệ mới hoặc giá cả tài sản giảm, trong khi tài sản vẫn có thể còn nguyên giá trị sử dụng.
Hao mòn hữu hình → giảm cả giá trị và giá trị sử dụng do sử dụng, thời gian, môi trường.
Hao mòn vô hình → chủ yếu giảm về giá trị, không nhất thiết làm giảm giá trị sử dụng.
Cập nhật 700+ câu trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp dành cho các bạn sinh viên chuyên ngành Tài chính ôn thi đạt kết quả cao.
Câu hỏi liên quan
Các bước tính toán như sau:
1. Xác định nguyên giá tài sản cố định đầu năm kế hoạch:
* Nguyên giá tài sản cố định hiện có vào cuối năm báo cáo (tức là đầu năm kế hoạch - tháng 1) là: 3.500 triệu đồng.
2. Xác định nguyên giá tài sản cố định theo từng giai đoạn trong năm kế hoạch:
* Tháng 1: Nguyên giá là 3.500 triệu đồng.
* Từ đầu tháng 2 đến hết tháng 8 (7 tháng):
* Đầu tháng 2, doanh nghiệp đưa vào sử dụng thêm một tài sản cố định có nguyên giá 40 triệu đồng. Vì vậy, nguyên giá tài sản cố định trong giai đoạn này là: 3.500 + 40 = 3.540 triệu đồng.
* Từ đầu tháng 9 đến hết tháng 12 (4 tháng):
* Đầu tháng 9, doanh nghiệp thanh lý một tài sản cố định có nguyên giá 160 triệu đồng. Nguyên giá tài sản cố định trong giai đoạn này là: 3.540 - 160 = 3.380 triệu đồng.
3. Lưu ý về tài sản thuê vận hành:
* Tài sản cố định thuê vận hành không thuộc sở hữu của doanh nghiệp nên không được tính vào nguyên giá tài sản cố định phải trích khấu hao của doanh nghiệp. Do đó, thông tin này không ảnh hưởng đến việc tính toán.
4. Tính tổng nguyên giá tài sản cố định trong năm kế hoạch:
* Tổng nguyên giá = (Nguyên giá tháng 1 * số tháng) + (Nguyên giá tháng 2-8 * số tháng) + (Nguyên giá tháng 9-12 * số tháng)
* Tổng nguyên giá = (3.500 triệu đồng * 1 tháng) + (3.540 triệu đồng * 7 tháng) + (3.380 triệu đồng * 4 tháng)
* Tổng nguyên giá = 3.500 + 24.780 + 13.520 = 41.800 triệu đồng.
5. Tính nguyên giá bình quân của tài sản cố định phải tính khấu hao trong năm kế hoạch:
* Nguyên giá bình quân = Tổng nguyên giá trong năm / 12 tháng
* Nguyên giá bình quân = 41.800 triệu đồng / 12 = 3.483,3333... triệu đồng.
Kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân là 3.483,33 triệu đồng.
Vậy, đáp án đúng là 3.483,33 triệu đồng.
Đáp án đúng: D.
Giải thích: Điều kiện 2/15, net 30 có nghĩa là:
2/15: được hưởng chiết khấu 2% nếu thanh toán trong vòng 15 ngày.
Net 30: nếu không hưởng chiết khấu, phải thanh toán đủ 100% giá trị hóa đơn trong 30 ngày.
Với hóa đơn 200 triệu đồng, nếu trả trong 15 ngày thì số tiền thanh toán:
200 × (1−2%) = 196 triệu đồng
Tổng doanh thu sản phẩm A: 52.000 sản phẩm * 2.500 đồng/sản phẩm = 130.000.000 đồng.
Tổng doanh thu sản phẩm B: 20.000.000 đồng.
Tổng doanh thu của công ty Bình Minh: 130.000.000 + 20.000.000 = 150.000.000 đồng.
Lãi cổ phần không được tính vào doanh thu.
Để xác định tỷ lệ giảm nhu cầu vốn lưu động (Tt) do tổ chức lại khâu dự trữ và mua sắm vật tư, ta thực hiện các bước sau:
Tính số vòng quay vốn lưu động năm báo cáo:
Số ngày của một vòng quay vốn lưu động năm báo cáo: 360 ngày (giả định).
Doanh thu thuần năm báo cáo: 4.800 triệu đồng.
Chi phí vật tư năm báo cáo (giả định bằng chi phí vật tư năm kế hoạch vì không có thông tin khác): 2.880 triệu đồng.
Số vòng quay vốn lưu động năm báo cáo (Vòng quay = 360 / Số ngày tồn kho): Nếu số ngày tồn kho giảm 30 ngày so với năm báo cáo sau khi tổ chức lại, ta cần tính toán tác động của việc giảm này.
Tỷ lệ giảm nhu cầu vốn lưu động được tính bằng công thức: Tt = - (Số ngày giảm * Chi phí vật tư) / (Doanh thu thuần năm kế hoạch) Tt = - (30 * 2.880) / 6.000 = - 86.400 / 6.000 = - 14.4
Tỷ lệ giảm nhu cầu vốn lưu động là: -14.4/360 = -0.04
Do đó, tỷ lệ giảm nhu cầu vốn lưu động là -0,04.
Doanh nghiệp có các mối quan hệ tài chính đa dạng, bao gồm:
- Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: liên quan đến việc quản lý và sử dụng vốn, phân phối lợi nhuận, và các hoạt động tài chính khác diễn ra bên trong doanh nghiệp.
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường: bao gồm các giao dịch tài chính với các nhà cung cấp, khách hàng, nhà đầu tư, và các đối tác khác trên thị trường.
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và nhà nước: liên quan đến việc nộp thuế, các khoản phí, và các nghĩa vụ tài chính khác đối với nhà nước.
Vì vậy, tất cả các đáp án trên đều đúng.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.