Loại hình đầu tư tài sản nào không làm ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán của Doanh nghiệp:
Đáp án đúng: B
Đáp án đúng: C. Thuê tài sản hoạt động.
Giải thích:
Mua tài sản bằng vốn chủ sở hữu → tăng tài sản và giảm tiền/vốn tương ứng → ảnh hưởng BCTC.
Vay mua tài sản → tăng tài sản đồng thời tăng nợ phải trả → ảnh hưởng BCTC.
Thuê tài chính → về bản chất được ghi nhận tài sản và nợ thuê → ảnh hưởng BCTC.
Thuê hoạt động → theo cách phân loại truyền thống trong giáo trình tài chính, không ghi nhận tài sản thuê và khoản nợ thuê trên bảng cân đối kế toán, nên không làm thay đổi bảng cân đối kế toán tại thời điểm thuê.
Cập nhật 700+ câu trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp dành cho các bạn sinh viên chuyên ngành Tài chính ôn thi đạt kết quả cao.
Câu hỏi liên quan
Số tiền công ty TC giảm khi thời gian thu tiền giảm từ 10 ngày xuống 8 ngày là: (10 - 8) * 1 triệu đồng = 2 triệu đồng.
Số tiền tiết kiệm được hàng năm do giảm số ngày thu tiền là: 2 triệu đồng * 15% = 0,3 triệu đồng = 300.000 đồng/năm.
Số tiền tiết kiệm được hàng năm là: 2 triệu * 15%/năm = 0,3 triệu/năm = 300.000đ
Lãi suất cơ hội chỉ ra rằng công ty có thể sử dụng số tiền thu được sớm hơn để đầu tư và kiếm thêm lợi nhuận.
Như vậy, đáp án đúng là 30 triệu đồng (đã tính theo đơn vị triệu đồng ở trên).
Lãi suất chiết khấu thích hợp để định giá hợp đồng thuê thường là lãi suất vay được tính sau thuế. Lý do là vì hợp đồng thuê, đặc biệt là thuê tài chính, có bản chất tương tự như một khoản vay. Do đó, việc sử dụng lãi suất vay (sau thuế) phản ánh chi phí thực tế của việc sử dụng tài sản thuê so với việc đi vay để mua tài sản đó. Các lựa chọn khác như chi phí vốn bình quân (WACC) hoặc chi phí vốn cổ phần có thể không phù hợp vì chúng phản ánh chi phí vốn của toàn bộ doanh nghiệp, không chỉ riêng cho hợp đồng thuê.
Các thông số đã cho:
- Biến phí đơn vị (V) = 70 (nghìn đồng)
- Giá bán một sản phẩm (P) = 130 (nghìn đồng)
- Xác suất nợ không thu hồi được (b) = 11% = 0.11
- Lãi suất yêu cầu hàng tháng (r) = 1.2% = 0.012
Trong bối cảnh này, "NPV chính sách bán chịu" thường được hiểu là lợi nhuận kỳ vọng ròng trên mỗi đơn vị sản phẩm được bán chịu, đã tính đến rủi ro nợ xấu. Có hai cách tiếp cận để tính toán lợi nhuận kỳ vọng này, cả hai đều cho cùng một kết quả:
Cách 1: Tính toán lợi nhuận kỳ vọng dựa trên lợi nhuận gộp và chi phí biến đổi mất đi do nợ xấu.
- Lợi nhuận gộp trên một sản phẩm nếu thu hồi được nợ = Giá bán (P) - Biến phí (V) = 130 - 70 = 60 (nghìn đồng).
- Xác suất thu hồi được nợ = 1 - b = 1 - 0.11 = 0.89.
- Nếu khách hàng không thanh toán, doanh nghiệp sẽ mất đi phần biến phí đã bỏ ra = V = 70 (nghìn đồng).
- Lợi nhuận kỳ vọng = (Lợi nhuận gộp khi thu hồi được * Xác suất thu hồi được) - (Chi phí biến đổi mất đi khi không thu hồi được * Xác suất không thu hồi được)
- Lợi nhuận kỳ vọng = (P - V) * (1 - b) - V * b
- Lợi nhuận kỳ vọng = 60 * 0.89 - 70 * 0.11
- Lợi nhuận kỳ vọng = 53.4 - 7.7 = 45.7 (nghìn đồng).
Cách 2: Tính toán lợi nhuận kỳ vọng dựa trên doanh thu kỳ vọng và chi phí biến đổi.
- Doanh thu kỳ vọng trên một sản phẩm = Giá bán (P) * (1 - Xác suất nợ không thu hồi được)
- Doanh thu kỳ vọng = 130 * (1 - 0.11) = 130 * 0.89 = 115.7 (nghìn đồng).
- Chi phí biến đổi trên một sản phẩm (luôn phát sinh dù có thu hồi được hay không) = 70 (nghìn đồng).
- Lợi nhuận kỳ vọng = Doanh thu kỳ vọng - Chi phí biến đổi
- Lợi nhuận kỳ vọng = 115.7 - 70 = 45.7 (nghìn đồng).
Cả hai cách tính đều cho kết quả lợi nhuận kỳ vọng là 45.7 nghìn đồng. Trong bối cảnh các lựa chọn được đưa ra và cách đặt câu hỏi, đây là giá trị mà câu hỏi muốn tìm, đại diện cho giá trị ròng của chính sách bán chịu trên một đơn vị sản phẩm. Mặc dù có lãi suất yêu cầu, nhưng nếu không có thông tin rõ ràng về thời điểm nhận dòng tiền (chẳng hạn như thời gian thu nợ trung bình), thì giá trị lợi nhuận kỳ vọng này thường được xem là NPV trong ngữ cảnh của một giao dịch đơn lẻ.
So sánh với các phương án:
- A. 60,00: Lợi nhuận gộp chưa tính nợ xấu.
- B. 58,46: Lợi nhuận gộp được chiết khấu (60 / 1.012).
- C. 44,33: Không phù hợp với các công thức tính toán trên.
- D. 45,70: Phù hợp với lợi nhuận kỳ vọng đã tính.
Vậy, đáp án đúng là 45,70.
Để tính toán chi tiết:
1. Tính lợi nhuận gộp trên mỗi sản phẩm: 130 - 70 = 60.
2. Tính xác suất thu hồi được: 1 - 0.11 = 0.89.
3. Tính lợi nhuận kỳ vọng: 60 * 0.89 - 70 * 0.11 = 53.4 - 7.7 = 45.7.
Hoặc: 130 * 0.89 - 70 = 115.7 - 70 = 45.7.
* Tài sản thực (Real assets): Là những tài sản hữu hình, có giá trị nội tại và khả năng trực tiếp tạo ra hàng hóa, dịch vụ hoặc thu nhập. Ví dụ: đất đai, nhà cửa, máy móc, thiết bị, hàng tồn kho. Chúng là nền tảng vật chất của nền kinh tế.
* Tài sản tài chính (Financial assets): Là những tài sản vô hình, không có giá trị nội tại mà giá trị của chúng được phái sinh từ một tài sản thực hoặc một dòng thu nhập trong tương lai. Chúng thể hiện một trái quyền (quyền đòi hỏi) đối với thu nhập được tạo ra từ tài sản thực. Ví dụ: cổ phiếu (thể hiện quyền sở hữu một phần công ty, và do đó, quyền đối với thu nhập và tài sản thực của công ty), trái phiếu (thể hiện quyền đòi nợ và nhận lãi từ dòng tiền của tổ chức phát hành), tiền mặt, các khoản cho vay.
Bây giờ chúng ta sẽ phân tích từng phương án:
1. "Tài sản thực là những tài sản hữu hình, còn tài sản tài chính thì không phải": Phương án này đúng về mặt đặc điểm (tài sản thực hữu hình, tài sản tài chính vô hình). Tuy nhiên, đây chỉ là một đặc điểm hình thái, chưa phải là sự phân biệt cốt lõi về bản chất kinh tế và mối quan hệ giữa chúng. Tài sản tài chính không chỉ đơn thuần là "không hữu hình" mà chúng còn mang ý nghĩa là một "trái quyền" đối với tài sản thực.
2. "Tài sản tài chính thể hiện một trái quyền đối với thu nhập được tạo ra từ tài sản thực": Đây là phương án chính xác nhất và phân biệt tốt nhất. Tài sản tài chính về cơ bản là một "giấy tờ" hoặc một "khiếu nại" đối với các tài sản thực hoặc dòng thu nhập mà các tài sản thực đó tạo ra. Giá trị của tài sản tài chính phụ thuộc vào giá trị của tài sản thực mà nó đại diện hoặc quyền đòi hỏi từ tài sản thực đó.
3. "Tài sản thực có giá trị thấp hơn tài sản tài chính": Phương án này là sai. Giá trị của tài sản thực hay tài sản tài chính phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cung cầu, khả năng sinh lời, rủi ro, và không có mối quan hệ cố định nào về việc loại nào luôn có giá trị cao hơn loại nào.
4. "Tài sản tài chính luôn luôn được bán, còn tài sản thực luôn luôn được mua": Phương án này là sai. Cả tài sản thực và tài sản tài chính đều có thể được mua và bán trên thị trường. Không có loại tài sản nào chỉ luôn được bán hoặc luôn được mua.
Kết luận: Phương án 2 cung cấp định nghĩa sâu sắc và phân biệt rõ ràng nhất về mối quan hệ kinh tế giữa tài sản thực và tài sản tài chính.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.