Dự án lắp ghép khu nhà công nghiệp có nội dung: “Làm móng nhà (A), thời gian 5 tuần, bắt đầu ngay. Vận chuyển cần cẩu (B), 1 tuần, bắt đầu ngay. Lắp dựng cần cẩu (C), 3 tuần, sau vận chuyển cần cẩu. Vận chuyển cấu kiện (D), 4 tuần, bắt đầu ngay. Lắp ghép khung nhà (E), 7 tuần, sau lắp dựng cần cẩu”. Vậy thời gian dự trữ của công việc A, là:
Đáp án đúng: a
Đáp án đúng: A. 0 tuần.
Giải thích:
Xác định các đường đi của dự án:
A → E: A = 5 tuần, E = 7 tuần → 12 tuần
B → C → E: 1 + 3 + 7 = 11 tuần
D: 4 tuần
Đường A → E có thời gian dài nhất (12 tuần) nên đây là đường tới hạn.
Công việc A nằm trên đường tới hạn, vì vậy thời gian dự trữ (Total Float) của A = 0.
Tổng hợp 900 câu trắc nghiệm Quản trị dự án có đáp án hay nhất dành cho các bạn sinh viên ôn thi đạt kết quả cao nhất. Mời các các bạn tham khảo!
Câu hỏi liên quan
Để tính thời gian dự trữ của công việc D, ta cần xác định đường găng (critical path) của dự án. Đường găng là đường đi dài nhất từ điểm bắt đầu đến điểm kết thúc của dự án.
Từ sơ đồ, ta thấy có các đường đi sau:
A (3) -> C (6) -> E (4) -> G (2): Tổng thời gian là 3 + 6 + 4 + 2 = 15 tháng
A (3) -> C (6) -> F (7) -> G (2): Tổng thời gian là 3 + 6 + 7 + 2 = 18 tháng
B (2) -> D (5) -> E (4) -> G (2): Tổng thời gian là 2 + 5 + 4 + 2 = 13 tháng
B (2) -> D (5) -> F (7) -> G (2): Tổng thời gian là 2 + 5 + 7 + 2 = 16 tháng
Đường găng là A -> C -> F -> G với thời gian 18 tháng.
Thời gian sớm nhất để bắt đầu (ES) công việc D: Là thời gian hoàn thành công việc B = 2 tháng.
Thời gian sớm nhất để hoàn thành (EF) công việc D: ES + Thời gian thực hiện công việc D = 2 + 5 = 7 tháng.
Thời gian muộn nhất để hoàn thành (LF) công việc D: Ta xét đường găng A -> C -> F -> G. Công việc D thuộc đường B -> D -> F -> G. Thời gian hoàn thành dự án là 18 tháng.
Để tính LF của D, ta đi ngược từ G. F phải hoàn thành trước G, vậy LF của F là 18 - 2 = 16 tháng. Tương tự, D phải hoàn thành trước F, nên LF của D bằng ES của F, mà ES của F bằng EF của C (nếu xét đường A -> C -> F) hoặc EF của D (nếu xét đường B -> D -> F).
Thời gian muộn nhất để hoàn thành D (LF) = Thời gian muộn nhất bắt đầu F (LS) - Thời gian thực hiện F = 16 - 7 = 9 tháng. Tuy nhiên, ta xét đường B -> D -> F -> G, thì thời gian muộn nhất hoàn thành D (LF) = Thời gian muộn nhất để bắt đầu F - Thời gian thực hiện F = Thời gian muộn nhất để bắt đầu F = LS của F, để dự án không bị chậm trễ. Do đó LS của F = 18 (Thời gian dự án) - 2 (G) - 7 (F) = 9. Vậy LF của D = 9.
Thời gian muộn nhất để bắt đầu (LS) công việc D: LF - Thời gian thực hiện công việc D = 9 - 5 = 4 tháng.
Thời gian dự trữ (Slack) của công việc D: LS - ES = 4 - 2 = 2 tháng.
Vậy thời gian dự trữ của công việc D là 2 tháng.
Trong bài toán này, chúng ta được cung cấp thông tin quan trọng về thời gian dự trữ của hai công việc:
* Công việc B có thời gian dự trữ là 5 tuần.
* Công việc D có thời gian dự trữ là 4 tuần.
Thời gian dự trữ (float/slack) là khoảng thời gian mà một công việc có thể bị trì hoãn mà không làm ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành tổng thể của dự án. Các công việc có thời gian dự trữ là những ứng cử viên lý tưởng để điều chỉnh lịch trình nhằm mục đích điều hòa nguồn lực. Bằng cách dịch chuyển các công việc này trong phạm vi thời gian dự trữ của chúng, nhà quản lý có thể:
1. Giảm đỉnh nhu cầu nguồn lực: Tránh việc nhiều công việc đòi hỏi nguồn lực lớn cùng một lúc, gây quá tải.
2. Phân bổ nguồn lực đều hơn: Đảm bảo nguồn lực được sử dụng ổn định và hiệu quả hơn trong suốt thời gian dự án.
3. Hạn chế xung đột nguồn lực: Tránh trường hợp hai hay nhiều công việc cùng đòi hỏi chung một loại nguồn lực tại cùng một thời điểm mà nguồn lực không đủ đáp ứng.
Giả sử Sơ đồ I và Sơ đồ II thể hiện hai cách bố trí nguồn lực khác nhau. Một sơ đồ bố trí được coi là "hợp lý hơn" khi nó tối ưu hóa việc sử dụng thời gian dự trữ của các công việc (đặc biệt là B và D) để đạt được mục tiêu điều hòa nguồn lực, tức là tạo ra một biểu đồ nhu cầu nguồn lực mượt mà hơn, ít đỉnh hơn so với sơ đồ còn lại.
Nếu Sơ đồ I thể hiện việc sử dụng hiệu quả thời gian dự trữ của công việc B (5 tuần) và công việc D (4 tuần) để dịch chuyển chúng, qua đó giảm bớt các đỉnh nhu cầu nguồn lực và phân bổ nguồn lực đồng đều hơn so với Sơ đồ II (mà có thể không tận dụng hoặc tận dụng không hiệu quả thời gian dự trữ này, dẫn đến các đỉnh nguồn lực cao hơn), thì Sơ đồ I sẽ là lựa chọn hợp lý hơn.
Do không thể trực tiếp xem hình ảnh của hai sơ đồ, chúng ta phải dựa trên nguyên tắc cơ bản của việc điều hòa nguồn lực. Một bố trí hợp lý là bố trí biết tận dụng thời gian dự trữ để tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực. Vì câu hỏi yêu cầu so sánh sự hợp lý và có các phương án lựa chọn một sơ đồ hợp lý hơn sơ đồ kia, điều này ngụ ý rằng có một sơ đồ đã áp dụng tốt hơn các nguyên tắc điều hòa nguồn lực.
Vậy, phương án trả lời "Bố trí ở sơ đồ I hợp lý hơn ở sơ đồ II" (nếu Sơ đồ I đã tối ưu hóa việc sử dụng thời gian dự trữ để điều hòa nguồn lực tốt hơn) là phương án đúng, thể hiện sự hiểu biết về tầm quan trọng của thời gian dự trữ trong việc điều hòa và bố trí nguồn lực dự án một cách hiệu quả.
Các bước cơ bản trong việc lập kế hoạch tiến độ dự án (DA) bao gồm:
1. Xác định tất cả các công việc cần thiết để hoàn thành dự án.
2. Sắp xếp trình tự các công việc này theo một thứ tự logic và phụ thuộc lẫn nhau.
3. Ước lượng thời gian cần thiết để hoàn thành mỗi công việc.
4. Dựa trên thông tin đã thu thập, lên kế hoạch tiến độ chi tiết cho toàn bộ dự án.
Vì vậy, đáp án đúng là phương án 3.
Câu hỏi này liên quan đến việc xác định loại yêu cầu nào mô tả những gì sản phẩm của dự án sẽ thực hiện và tập trung vào cách người dùng cuối tương tác với sản phẩm. Dựa trên định nghĩa này:
- Yêu cầu Quản lý: Liên quan đến các yêu cầu về quản lý dự án, chẳng hạn như nguồn lực, thời gian biểu, và ngân sách.
- Yêu cầu Kinh doanh: Mô tả nhu cầu kinh doanh tổng thể và mục tiêu mà dự án cần đạt được.
- Yêu cầu Chức năng: Xác định các chức năng cụ thể mà sản phẩm phải thực hiện, tập trung vào tương tác của người dùng với sản phẩm. Đây là đáp án đúng.
- Yêu cầu Kỹ thuật: Liên quan đến các yêu cầu về mặt kỹ thuật, chẳng hạn như hiệu suất, bảo mật, và khả năng mở rộng.
Vì vậy, đáp án chính xác là Yêu cầu Chức năng.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.

