Để giải quyết bài toán này, chúng ta sẽ sử dụng phương pháp phân tích nút (Nodal Analysis). Đây là phương pháp hiệu quả với cấu trúc mạch có nhiều nguồn điện áp và các nhánh song song.
Bước 1: Chuyển đổi các đại lượng sang dạng phức (phasor)
Tần số góc: ω = 25 rad/s.
Điện trở: R1 = 7 Ω; R2 = 6 Ω.
Cảm kháng của cuộn dây L: XL = ωL = 25 * 0.24 = 6 Ω. Trở kháng cuộn dây: ZL = jXL = j6 Ω.
Dung kháng của tụ điện C: XC = 1 / (ωC) = 1 / (25 * 0.01) = 1 / 0.25 = 4 Ω. Trở kháng tụ điện: ZC = -jXC = -j4 Ω.
Các nguồn điện áp hiệu dụng (RMS): e1(t) = 35√2 sin(25t) => E1 = 35∠0° V (hiệu dụng). (Theo quy ước, nếu không có thông tin cụ thể, sin(ωt) thường được coi là cos(ωt-90°). Tuy nhiên, trong các bài toán mạch điện, nếu tất cả các nguồn đều dùng hàm sin, chúng ta có thể coi sin(ωt) là pha 0° và sin(ωt+90°) là pha 90°). e2(t) = 30√2 sin(25t+90°) => E2 = 30∠90° V = j30 V (hiệu dụng). e3(t) = 40√2 sin(25t + 90°) => E3 = 40∠90° V = j40 V (hiệu dụng).
Bước 2: Xác định các nút và viết phương trình KCL Chọn nút dưới cùng làm nút tham chiếu (ground, V0 = 0V). Chọn nút trên cùng, là điểm chung nối R1, C, và R2, làm nút có điện áp Vx.
Áp dụng Định luật Kirchhoff về dòng điện (KCL) tại nút Vx, tổng các dòng điện rời khỏi nút bằng 0: I1 + IC + IRL = 0
Dòng I1 qua nhánh R1: Dòng I1 được quy ước chảy từ Vx qua R1, E2, E1 xuống đất. Dựa trên chiều mũi tên nguồn đã cho: E1 (35∠0°) mũi tên hướng lên, cực (+) ở trên, (-) ở dưới. E2 (30∠90°) mũi tên hướng xuống, cực (+) ở dưới, (-) ở trên. Áp dụng KVL theo chiều dòng I1 từ Vx đến đất: Vx - I1*R1 + E2 - E1 = 0. (Vì dòng đi từ cực âm sang cực dương của E2 là tăng áp, và từ cực dương sang cực âm của E1 là giảm áp). => I1 = (Vx + E2 - E1) / R1.
Dòng IC qua nhánh C: Dòng IC chảy từ Vx qua C và E3 xuống đất. E3 (40∠90°) mũi tên hướng lên, cực (+) ở trên, (-) ở dưới. Áp dụng KVL theo chiều dòng IC từ Vx đến đất: Vx - IC*ZC - E3 = 0. (Vì dòng đi từ cực dương sang cực âm của E3 là giảm áp). => IC = (Vx - E3) / ZC.
Dòng IRL qua nhánh R2 và L: Dòng IRL chảy từ Vx qua R2 và L xuống đất. Áp dụng KVL theo chiều dòng IRL từ Vx đến đất: Vx - IRL*(R2 + ZL) = 0. => IRL = Vx / (R2 + ZL).
Thay các biểu thức dòng điện vào phương trình KCL: (Vx + E2 - E1) / R1 + (Vx - E3) / ZC + Vx / (R2 + ZL) = 0
Bước 3: Giải phương trình tìm Vx Nhóm các số hạng chứa Vx: Vx * (1/R1 + 1/ZC + 1/(R2 + ZL)) = (E1 - E2)/R1 + E3/ZC
Tính các thừa số:
1/R1 = 1/7
1/ZC = 1/(-j4) = j0.25
1/(R2 + ZL) = 1/(6 + j6) = (6 - j6) / (6² + 6²) = (6 - j6) / 72 = 1/12 - j1/12 ≈ 0.083333 - j0.083333
Tổng dẫn nạp (Admittance) Y_total = (1/7 + j0.25 + 1/12 - j1/12) Y_total = (1/7 + 1/12) + j(0.25 - 1/12) = (12+7)/84 + j(3/12 - 1/12) = 19/84 + j2/12 = 19/84 + j1/6 Y_total ≈ 0.226190476 + j0.166666667
Vế phải của phương trình (RHS - Current Source Term): RHS = (E1 - E2)/R1 + E3/ZC E1 - E2 = 35∠0° - 30∠90° = 35 - j30 E3 = j40 RHS = (35 - j30) / 7 + j40 / (-j4) RHS = (5 - j30/7) - 10 RHS = -5 - j30/7 ≈ -5 - j4.285714286
Tính Vx: Vx = RHS / Y_total = (-5 - j4.285714286) / (0.226190476 + j0.166666667)
Để chia số phức, ta có thể chuyển sang dạng cực:
Tử số N = -5 - j4.285714286 |N| = sqrt((-5)² + (-4.285714286)²) ≈ 6.585381 Góc N = atan2(-4.285714286, -5) ≈ -139.4005°
Mẫu số D = 0.226190476 + j0.166666667 |D| = sqrt((0.226190476)² + (0.166666667)²) ≈ 0.280963 Góc D = atan2(0.166666667, 0.226190476) ≈ 36.3735°
Vx = (|N| / |D|) ∠(Góc N - Góc D) Vx = (6.585381 / 0.280963) ∠(-139.4005° - 36.3735°) Vx ≈ 23.4392 ∠-175.774° V
Chuyển Vx về dạng chữ nhật để tính toán tiếp: Vx = 23.4392 * (cos(-175.774°) + j sin(-175.774°)) Vx ≈ 23.4392 * (-0.99723 - j0.07370) ≈ -23.375 - j1.728 V
Bước 4: Tính dòng I1 và giá trị hiệu dụng I1 = (Vx + E2 - E1) / R1 I1 = ((-23.375 - j1.728) + (j30 - 35)) / 7 I1 = (-23.375 - 35 + j30 - j1.728) / 7 I1 = (-58.375 + j28.272) / 7 I1 ≈ -8.33928 + j4.03885 A
Dòng hiệu dụng I1 là độ lớn của phasor I1: |I1| = sqrt((-8.33928)² + (4.03885)²) |I1| = sqrt(69.5435 + 16.3123) = sqrt(85.8558) |I1| ≈ 9.2658 A