Công ty HPS có định phí là 28.500$. Giá bán đơn vị sản phẩm là 60$ và biến phí đơn vị sản phẩm 45$. Ỏ mức sản lượng nào thì công ty này hoà vốn?
Đáp án đúng: B
Với 400+ câu trắc nghiệm Quản trị Tài chính được chia sẻ nhằm giúp các bạn sinh viên khối ngành Tài chính - Ngân hàng có thêm tư liệu tham khảo học tập bổ ích.
Câu hỏi liên quan
Trong trường hợp này:
- Coupon Payment = Mệnh giá * Lãi suất coupon = 1.000.000 * 10% = 100.000 đồng.
- Current Price = 900.000 đồng.
Vậy, YTM = 100.000 / 900.000 = 0,1111 = 11,11%.
Do đó, đáp án đúng là 11,11%.
Để đưa ra quyết định đầu tư tối ưu, chúng ta cần so sánh IRR (Internal Rate of Return - Tỷ suất hoàn vốn nội bộ) của từng dự án với chi phí vốn (cost of capital) phù hợp. Trong trường hợp này, chi phí vốn sẽ thay đổi tùy thuộc vào nguồn vốn sử dụng (nợ, lợi nhuận giữ lại, vốn cổ phần mới).
Xác định điểm gãy vốn (breakpoint) cho lợi nhuận giữ lại:
Lợi nhuận giữ lại = Lợi nhuận * (1 - Tỷ lệ chia cổ tức) = 375 * (1 - 0.2) = 300
Tỷ lệ vốn cổ phần trong cơ cấu vốn mục tiêu là 60%. Vậy, vốn đầu tư có thể được tài trợ từ lợi nhuận giữ lại là: 300 / 0.6 = 500.
Xác định điểm gãy vốn cho nợ:
Công ty có thể vay 300 với lãi suất 18%. Tỷ lệ nợ trong cơ cấu vốn mục tiêu là 40%. Vậy, vốn đầu tư có thể được tài trợ từ nợ với lãi suất 18% là: 300 / 0.4 = 750.
Tính chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) ở các ngưỡng khác nhau:
Ngưỡng 1: Tổng vốn đầu tư <= 500
Vốn nợ (tối đa 300): Chi phí nợ = 18% * (1 - 30%) = 12.6%
Vốn cổ phần (từ lợi nhuận giữ lại): Chi phí vốn cổ phần = 20%
WACC = 40% * 12.6% + 60% * 20% = 5.04% + 12% = 17.04%
Ngưỡng 2: 500 < Tổng vốn đầu tư <= 500+750-300 =950
Vốn nợ (tối đa 300): Chi phí nợ = 18% * (1 - 30%) = 12.6%
Vốn cổ phần (phát hành mới): Chi phí vốn cổ phần = 21%
WACC = 40% * 12.6% + 60% * 21% = 5.04% + 12.6% = 17.64%
Ngưỡng 3: Tổng vốn đầu tư > 500+750-300 = 950
Vốn nợ (vay thêm với lãi suất 20%): Chi phí nợ = 20% * (1 - 30%) = 14%
Vốn cổ phần (phát hành mới): Chi phí vốn cổ phần = 21%
WACC = 40% * 14% + 60% * 21% = 5.6% + 12.6% = 18.2%
Đánh giá các dự án:
Tổng vốn đầu tư cho các dự án A, B, C, và D là 400 + 200 + 200 + 100 = 900. Chi phí vốn sử dụng ngưỡng 2.
A (IRR = 28%): Chấp nhận (28% > 17.64%)
B (IRR = 20%): Chấp nhận (20% > 17.64%)
C (IRR = 19%): Chấp nhận (19% > 17.64%)
D (IRR = 18%): Chấp nhận (18% > 17.64%)
E (IRR = 16%): Không chấp nhận vì không tốn vốn
Vậy, công ty nên chọn các dự án A, B, C và D.
Gọi tổng nhu cầu vốn đầu tư của doanh nghiệp là X.
Theo đề bài, cơ cấu vốn mục tiêu gồm 30% là nợ. Doanh nghiệp chỉ muốn vay với lãi suất 12% cho 200.
Vậy ta có phương trình: 0.3 * X = 200 => X = 200 / 0.3 = 666,67
Vậy nhu cầu vốn đầu tư tối đa là 666,67 thì doanh nghiệp không phải vay nợ với lãi suất cao.
Ta có: 1000 = 200 * (1 + r)^5
=> (1 + r)^5 = 1000/200 = 5
=> 1 + r = 5^(1/5) ≈ 1.3797
=> r ≈ 1.3797 - 1 = 0.3797
=> r ≈ 37.97%
Vậy, suất sinh lời bình quân năm của dự án là khoảng 37,97%.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.