Để đưa ra quyết định đầu tư tối ưu, chúng ta cần so sánh IRR (Internal Rate of Return - Tỷ suất hoàn vốn nội bộ) của từng dự án với chi phí vốn (cost of capital) phù hợp. Trong trường hợp này, chi phí vốn sẽ thay đổi tùy thuộc vào nguồn vốn sử dụng (nợ, lợi nhuận giữ lại, vốn cổ phần mới).
Xác định điểm gãy vốn (breakpoint) cho lợi nhuận giữ lại:
Lợi nhuận giữ lại = Lợi nhuận * (1 - Tỷ lệ chia cổ tức) = 375 * (1 - 0.2) = 300
Tỷ lệ vốn cổ phần trong cơ cấu vốn mục tiêu là 60%. Vậy, vốn đầu tư có thể được tài trợ từ lợi nhuận giữ lại là: 300 / 0.6 = 500.
Xác định điểm gãy vốn cho nợ:
Công ty có thể vay 300 với lãi suất 18%. Tỷ lệ nợ trong cơ cấu vốn mục tiêu là 40%. Vậy, vốn đầu tư có thể được tài trợ từ nợ với lãi suất 18% là: 300 / 0.4 = 750.
Tính chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) ở các ngưỡng khác nhau:
Ngưỡng 1: Tổng vốn đầu tư <= 500
Vốn nợ (tối đa 300): Chi phí nợ = 18% * (1 - 30%) = 12.6%
Vốn cổ phần (từ lợi nhuận giữ lại): Chi phí vốn cổ phần = 20%
WACC = 40% * 12.6% + 60% * 20% = 5.04% + 12% = 17.04%
Ngưỡng 2: 500 < Tổng vốn đầu tư <= 500+750-300 =950
Vốn nợ (tối đa 300): Chi phí nợ = 18% * (1 - 30%) = 12.6%
Vốn cổ phần (phát hành mới): Chi phí vốn cổ phần = 21%
WACC = 40% * 12.6% + 60% * 21% = 5.04% + 12.6% = 17.64%
Ngưỡng 3: Tổng vốn đầu tư > 500+750-300 = 950
Vốn nợ (vay thêm với lãi suất 20%): Chi phí nợ = 20% * (1 - 30%) = 14%
Vốn cổ phần (phát hành mới): Chi phí vốn cổ phần = 21%
WACC = 40% * 14% + 60% * 21% = 5.6% + 12.6% = 18.2%
Đánh giá các dự án:
Tổng vốn đầu tư cho các dự án A, B, C, và D là 400 + 200 + 200 + 100 = 900. Chi phí vốn sử dụng ngưỡng 2.
A (IRR = 28%): Chấp nhận (28% > 17.64%)
B (IRR = 20%): Chấp nhận (20% > 17.64%)
C (IRR = 19%): Chấp nhận (19% > 17.64%)
D (IRR = 18%): Chấp nhận (18% > 17.64%)
E (IRR = 16%): Không chấp nhận vì không tốn vốn
Vậy, công ty nên chọn các dự án A, B, C và D.