Chọn phương án đúng: Dung dịch nước của một chất tan bay hơi không điện ly sôi ở 105,2°C. Nồng độ molan của dung dịch này là: (hằng số nghiệm sôi của nước Ks = 0,52)
Đáp án đúng: A
Câu hỏi này liên quan đến kiến thức về độ tăng nhiệt độ sôi của dung dịch. Công thức tính độ tăng nhiệt độ sôi là: ΔTs = Ks * m, trong đó ΔTs là độ tăng nhiệt độ sôi, Ks là hằng số nghiệm sôi, và m là nồng độ molan.
Trong bài này:
- ΔTs = 105,2°C - 100°C = 5,2°C (nhiệt độ sôi của dung dịch trừ nhiệt độ sôi của nước nguyên chất) - Ks = 0,52
Ta cần tìm m, vậy m = ΔTs / Ks = 5,2 / 0,52 = 10
Vậy nồng độ molan của dung dịch là 10.
Sưu tầm và chia sẻ hơn 850 câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương (kèm đáp án) dành cho các bạn sinh viên, sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp diễn ra. Mời các bạn tham khảo!
Câu hỏi liên quan
Trong đó:
- ΔTs là độ tăng nhiệt độ sôi (0,30 oC).
- ks là hằng số nghiệm sôi của dung môi benzen (2,53 độ/mol).
- n là số mol của chất tan (dinitrobenzen).
- mdung môi là khối lượng của dung môi benzen (50,0 g = 0,050 kg).
Từ công thức trên, ta có thể tính số mol của dinitrobenzen:
n = ΔTs * mdung môi / ks = (0,30 * 0,050) / 2,53 = 0,005928 mol
Khối lượng mol của dinitrobenzen được tính bằng công thức: M = m / n
Trong đó:
- m là khối lượng của dinitrobenzen (1,00 g).
- n là số mol của dinitrobenzen (0,005928 mol).
Vậy, M = 1,00 / 0,005928 ≈ 168,69 g/mol
Giá trị này gần nhất với 168 g/mol.
Ta có: Al(OH)3 ⇌ Al3+ + 3OH-; TAl(OH)3 = [Al3+].[OH-]3 = 10-32
Kết tủa xuất hiện khi [Al3+].[OH-]3 > TAl(OH)3
Vì [Al3+] = 0,1M, suy ra [OH-]3 > 10-32/0,1 = 10-31 => [OH-] > 2,15.10-11M
pOH = -log[OH-] < -log(2,15.10-11) = 10,67
pH = 14 – pOH > 14 – 10,67 = 3,33
Vậy pH > 3,33 thì xuất hiện kết tủa.
Trong các đáp án thì đáp án pH > 3,7 là phù hợp nhất.
* Trường hợp 1:
* [Ag+] = (100ml * 2×10–4M) / (100ml + 50ml) = (100 * 2 * 10^-4)/150 = 1.33 * 10^-4 M
* [CrO42-] = (50ml * 6×10–3M) / (100ml + 50ml) = (50 * 6 * 10^-3)/150 = 2 * 10^-3 M
* Q = [Ag+]2 * [CrO42-] = (1.33 * 10^-4)2 * 2 * 10^-3 = 3.54 * 10^-11
* Vì Q > T (3.54 * 10^-11 > 2 * 10^-12), có kết tủa.
* Trường hợp 2:
* [Ag+] = (100ml * 2×10–4M) / (100ml + 50ml) = (100 * 2 * 10^-4)/150 = 1.33 * 10^-4 M
* [CrO42-] = (50ml * 6×10–4M) / (100ml + 50ml) = (50 * 6 * 10^-4)/150 = 2 * 10^-4 M
* Q = [Ag+]2 * [CrO42-] = (1.33 * 10^-4)2 * 2 * 10^-4 = 3.54 * 10^-12
* Vì Q > T (3.54 * 10^-12 > 2 * 10^-12), có kết tủa.
* Trường hợp 3:
* [Ag+] = (100ml * 2×10–4M) / (100ml + 50ml) = (100 * 2 * 10^-4)/150 = 1.33 * 10^-4 M
* [CrO42-] = (50ml * 6×10–5M) / (100ml + 50ml) = (50 * 6 * 10^-5)/150 = 2 * 10^-5 M
* Q = [Ag+]2 * [CrO42-] = (1.33 * 10^-4)2 * 2 * 10^-5 = 3.54 * 10^-13
* Vì Q < T (3.54 * 10^-13 < 2 * 10^-12), không có kết tủa.
Vậy kết tủa Ag2CrO4 tạo thành trong trường hợp (1) và (2).
1) Đúng: Theo định luật Hess, ta có ∆H = ∆U + ∆(PV) = ∆U + ∆nRT. Trong đó, ∆H là biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng đẳng áp), ∆U là biến thiên nội năng (nhiệt phản ứng đẳng tích), ∆n là độ biến thiên số mol khí. Vì vậy, ∆U = ∆H - ∆nRT. Do ∆n = (1 + 2) - (1 + 2) = 0, nên ∆U = ∆H = -758,23 kJ/mol.
2) Đúng: Công dãn nở (W) được tính bằng -P∆V. Vì ∆n = 0, nên ∆V = 0 (trong điều kiện đẳng áp, đẳng nhiệt), do đó W = 0. Phản ứng không sinh công dãn nở.
3) Sai: Độ biến thiên entropy chuẩn (∆S) liên quan đến sự thay đổi về số lượng các phân tử khí. Trong phản ứng này, số mol khí không đổi (∆n = 0), nhưng entropy vẫn có thể thay đổi do sự khác biệt về cấu trúc và độ phức tạp của các phân tử. Do đó, ∆S không nhất thiết phải bằng 0. Đây là phát biểu sai.
4) Đúng: Mối liên hệ giữa Kp và Kc là Kp = Kc(RT)^∆n. Vì ∆n = 0, nên Kp = Kc(RT)^0 = Kc. Tuy nhiên, nếu xét đến sai số thực nghiệm, có thể coi Kp xấp xỉ Kc, nhưng Kp > Kc vẫn có thể xảy ra do ảnh hưởng của các yếu tố khác (ví dụ, sự không lý tưởng của khí).
Vậy, phát biểu sai là 3.
Để cân bằng phản ứng oxy hóa khử HI + H2SO4 -> I2 + S + H2O, ta thực hiện như sau:
1. Xác định số oxy hóa của các nguyên tố thay đổi:
- I trong HI tăng từ -1 lên 0 trong I2
- S trong H2SO4 giảm từ +6 xuống 0 trong S
2. Viết quá trình oxy hóa và khử:
- Oxy hóa: 2I-1 -> I2 + 2e
- Khử: S+6 + 6e -> S
3. Cân bằng số electron trao đổi:
Nhân quá trình oxy hóa với 3 để số electron bằng với quá trình khử:
- 3 x (2I-1 -> I2 + 2e) tức là 6I-1 -> 3I2 + 6e
- S+6 + 6e -> S
4. Ghép hai nửa phản ứng:
6HI + H2SO4 -> 3I2 + S + H2O
5. Cân bằng các nguyên tố còn lại:
6HI + H2SO4 -> 3I2 + S + 4H2O
Kiểm tra lại số nguyên tử H: 6 + 2 = 8 (vế trái) và 4x2 = 8 (vế phải). Vậy phương trình đã cân bằng.
Vậy nếu hệ số của H2SO4 là 1, thì hệ số của HI là 6 và hệ số của I2 là 3.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.