Câu hỏi:
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số bậc ba có đồ thị như hình vẽ.
a) Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng .
b) Trên khoảng , giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng
.
c) Hàm số nghịch biến trên khoảng .
d) Phương trình có đúng hai nghiệm.
Trả lời:
Đáp án đúng:
Dựa vào đồ thị hàm số:
- a) Giá trị cực tiểu của hàm số là $y_{CT} = -1$. Vậy a) đúng.
- b) Trên khoảng $(- \infty; 0)$, hàm số không có giá trị nhỏ nhất. Vậy b) sai.
- c) Hàm số nghịch biến trên khoảng $(-1;1)$. Vậy c) đúng.
- d) Phương trình $f(x) = 0$ có ba nghiệm phân biệt. Vậy d) sai.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
10/09/2025
0 lượt thi
0 / 22
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng:
Ta phân tích từng đáp án:
Vậy các câu a, c, d đúng.
- a) Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng $0$. (Đúng)
- b) Giải $v(t) = 18 - 3t = 0$ ta được $t = 6$ (s). Vậy thời gian từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là 6s. (Đúng)
- c) $\int_{0}^{6} (18 - 3t) dt = [18t - \frac{3}{2}t^2]_0^6 = 18(6) - \frac{3}{2}(6^2) = 108 - 54 = 54$. (Đúng)
- d) Quãng đường đi được từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là $\int_{0}^{6} |v(t)| dt = \int_{0}^{6} (18 - 3t) dt = 54$ (m). (Đúng)
Vậy các câu a, c, d đúng.
Lời giải:
Đáp án đúng:
Để xác định tính đúng sai của các mệnh đề, cần có thông tin cụ thể về:
- Phương trình mặt phẳng $(\alpha)$.
- Phương trình đường thẳng $d$.
- Tọa độ các điểm $A$, $B$.
- Phương trình mặt cầu $(S)$ (tọa độ tâm $I$ và bán kính $R$).
Lời giải:
Đáp án đúng:
Gọi chiều rộng là x, chiều dài là 2x, chiều cao là h. Thể tích V = x * 2x * h = 2x^2 * h = 1000 => h = 500/x^2. Diện tích xung quanh S = 2*x*h + 2*2x*h = 6xh = 6x * (500/x^2) = 3000/x
Lời giải:
Đáp án đúng:
Gọi $x$ là số lần tăng giá, với $x$ là số nguyên không âm.
Khi đó, giá mỗi phòng là $400 + 20x$ (nghìn đồng) và số phòng cho thuê là $50 - 2x$.
Tổng doanh thu là $T(x) = (400 + 20x)(50 - 2x) = 20000 - 800x + 1000x - 40x^2 = -40x^2 + 200x + 20000$.
Để tìm giá trị lớn nhất của $T(x)$, ta tìm đỉnh của parabol:
$x_v = -\frac{b}{2a} = -\frac{200}{2(-40)} = \frac{200}{80} = 2.5$.
Vì $x$ là số nguyên, ta xét các giá trị $x = 2$ và $x = 3$.
$T(2) = -40(2)^2 + 200(2) + 20000 = -160 + 400 + 20000 = 20240$.
$T(3) = -40(3)^2 + 200(3) + 20000 = -360 + 600 + 20000 = 20240$.
Vậy doanh thu lớn nhất là 20240 nghìn đồng, đạt được khi $x = 2$ hoặc $x = 3$.
Nếu $x=2$, giá phòng là $400 + 20(2) = 440$ nghìn đồng.
Nếu $x=3$, giá phòng là $400 + 20(3) = 460$ nghìn đồng.
Vậy giá phòng để thu nhập lớn nhất là 440 hoặc 460 nghìn đồng. Nếu xét hàm số liên tục để tìm giá trị lớn nhất chính xác.
$T'(x) = -80x + 200 = 0 \Rightarrow x = 2.5$
Khi đó giá phòng là $400 + 20(2.5) = 450$ nghìn đồng.
Số phòng cho thuê là $50 - 2(2.5) = 45$ phòng
Tổng doanh thu là $450 * 45 = 20250$ (nghìn đồng) - lớn nhất.
Do đó, để doanh thu lớn nhất, giá phòng là 450 nghìn.
Khi đó, giá mỗi phòng là $400 + 20x$ (nghìn đồng) và số phòng cho thuê là $50 - 2x$.
Tổng doanh thu là $T(x) = (400 + 20x)(50 - 2x) = 20000 - 800x + 1000x - 40x^2 = -40x^2 + 200x + 20000$.
Để tìm giá trị lớn nhất của $T(x)$, ta tìm đỉnh của parabol:
$x_v = -\frac{b}{2a} = -\frac{200}{2(-40)} = \frac{200}{80} = 2.5$.
Vì $x$ là số nguyên, ta xét các giá trị $x = 2$ và $x = 3$.
$T(2) = -40(2)^2 + 200(2) + 20000 = -160 + 400 + 20000 = 20240$.
$T(3) = -40(3)^2 + 200(3) + 20000 = -360 + 600 + 20000 = 20240$.
Vậy doanh thu lớn nhất là 20240 nghìn đồng, đạt được khi $x = 2$ hoặc $x = 3$.
Nếu $x=2$, giá phòng là $400 + 20(2) = 440$ nghìn đồng.
Nếu $x=3$, giá phòng là $400 + 20(3) = 460$ nghìn đồng.
Vậy giá phòng để thu nhập lớn nhất là 440 hoặc 460 nghìn đồng. Nếu xét hàm số liên tục để tìm giá trị lớn nhất chính xác.
$T'(x) = -80x + 200 = 0 \Rightarrow x = 2.5$
Khi đó giá phòng là $400 + 20(2.5) = 450$ nghìn đồng.
Số phòng cho thuê là $50 - 2(2.5) = 45$ phòng
Tổng doanh thu là $450 * 45 = 20250$ (nghìn đồng) - lớn nhất.
Do đó, để doanh thu lớn nhất, giá phòng là 450 nghìn.
Lời giải:
Đáp án đúng:
Gọi $H$ là hình chiếu của $A$ lên $A'B'$.
Ta có $BC \perp AM$ và $BC \perp AA'$ nên $BC \perp (AA'M)$.
Suy ra $(A'B'C') \perp (AA'M)$.
Trong $(AA'M)$, kẻ $AK \perp A'M$ tại $K$.
Khi đó $AK$ là đường vuông góc chung của $(A'B'C')$ và $(AA'M)$ nên $d(A,(A'B'M)) = AK$.
Ta có $AM = \frac{a\sqrt{3}}{2}$.
$\frac{1}{AK^2} = \frac{1}{AA'^2} + \frac{1}{AM^2} = \frac{1}{3a^2} + \frac{4}{3a^2} = \frac{5}{3a^2}$.
$\Rightarrow AK = \frac{a\sqrt{15}}{5}$.
Kẻ $AE \perp (A'B'M)$ tại $E$. Khi đó $AE$ là khoảng cách cần tìm.
Ta có $\frac{1}{AE^2} = \frac{1}{AH^2} + \frac{1}{AK^2}$.
$AH = \frac{AA' \cdot AB'}{\sqrt{AA'^2 + AB'^2}} = \frac{a\sqrt{3} \cdot a}{\sqrt{3a^2 + a^2}} = \frac{a\sqrt{3}}{2}$.
$\frac{1}{AE^2} = \frac{4}{3a^2} + \frac{5}{3a^2} = \frac{9}{3a^2} = \frac{3}{a^2}$.
$\Rightarrow AE = \frac{a\sqrt{3}}{3}$.
$AM = \frac{a\sqrt{3}}{2}$.
$d(A,(A'B'M)) = \frac{AA' \cdot AM}{\sqrt{AA'^2 + AM^2}} = \frac{a\sqrt{3} \cdot \frac{a\sqrt{3}}{2}}{\sqrt{3a^2 + \frac{3a^2}{4}}} = \frac{\frac{3a^2}{2}}{\sqrt{\frac{15a^2}{4}}} = \frac{\frac{3a^2}{2}}{\frac{a\sqrt{15}}{2}} = \frac{3a}{\sqrt{15}} = \frac{a\sqrt{15}}{5} = \frac{a\sqrt{3} \cdot \sqrt{5}}{5}$
Gọi $I$ là trung điểm $B'C'$. Ta có $AI \perp B'C'$ và $AI = \frac{a\sqrt{3}}{2}$.
Kẻ $AH \perp A'I$. Khi đó $AH = d(A,(A'B'M))$.
$\frac{1}{AH^2} = \frac{1}{AA'^2} + \frac{1}{AI^2} = \frac{1}{3a^2} + \frac{4}{3a^2} = \frac{5}{3a^2}$
$\Rightarrow AH = \frac{a\sqrt{15}}{5}$.
$
Ta có \frac{d(A,(A'B'M))}{d(M,(A'B'M))} = \frac{AI}{MI} = 1$.
Gọi $d = d(A,(A'B'M))$.
$\frac{1}{d^2} = \frac{1}{AA'^2} + \frac{1}{AM^2} = \frac{1}{3a^2} + \frac{4}{3a^2} = \frac{5}{3a^2}$.
$d = \frac{a\sqrt{15}}{5}$.
Ta có $BC \perp AM$ và $BC \perp AA'$ nên $BC \perp (AA'M)$.
Suy ra $(A'B'C') \perp (AA'M)$.
Trong $(AA'M)$, kẻ $AK \perp A'M$ tại $K$.
Khi đó $AK$ là đường vuông góc chung của $(A'B'C')$ và $(AA'M)$ nên $d(A,(A'B'M)) = AK$.
Ta có $AM = \frac{a\sqrt{3}}{2}$.
$\frac{1}{AK^2} = \frac{1}{AA'^2} + \frac{1}{AM^2} = \frac{1}{3a^2} + \frac{4}{3a^2} = \frac{5}{3a^2}$.
$\Rightarrow AK = \frac{a\sqrt{15}}{5}$.
Kẻ $AE \perp (A'B'M)$ tại $E$. Khi đó $AE$ là khoảng cách cần tìm.
Ta có $\frac{1}{AE^2} = \frac{1}{AH^2} + \frac{1}{AK^2}$.
$AH = \frac{AA' \cdot AB'}{\sqrt{AA'^2 + AB'^2}} = \frac{a\sqrt{3} \cdot a}{\sqrt{3a^2 + a^2}} = \frac{a\sqrt{3}}{2}$.
$\frac{1}{AE^2} = \frac{4}{3a^2} + \frac{5}{3a^2} = \frac{9}{3a^2} = \frac{3}{a^2}$.
$\Rightarrow AE = \frac{a\sqrt{3}}{3}$.
$AM = \frac{a\sqrt{3}}{2}$.
$d(A,(A'B'M)) = \frac{AA' \cdot AM}{\sqrt{AA'^2 + AM^2}} = \frac{a\sqrt{3} \cdot \frac{a\sqrt{3}}{2}}{\sqrt{3a^2 + \frac{3a^2}{4}}} = \frac{\frac{3a^2}{2}}{\sqrt{\frac{15a^2}{4}}} = \frac{\frac{3a^2}{2}}{\frac{a\sqrt{15}}{2}} = \frac{3a}{\sqrt{15}} = \frac{a\sqrt{15}}{5} = \frac{a\sqrt{3} \cdot \sqrt{5}}{5}$
Gọi $I$ là trung điểm $B'C'$. Ta có $AI \perp B'C'$ và $AI = \frac{a\sqrt{3}}{2}$.
Kẻ $AH \perp A'I$. Khi đó $AH = d(A,(A'B'M))$.
$\frac{1}{AH^2} = \frac{1}{AA'^2} + \frac{1}{AI^2} = \frac{1}{3a^2} + \frac{4}{3a^2} = \frac{5}{3a^2}$
$\Rightarrow AH = \frac{a\sqrt{15}}{5}$.
$
Ta có \frac{d(A,(A'B'M))}{d(M,(A'B'M))} = \frac{AI}{MI} = 1$.
Gọi $d = d(A,(A'B'M))$.
$\frac{1}{d^2} = \frac{1}{AA'^2} + \frac{1}{AM^2} = \frac{1}{3a^2} + \frac{4}{3a^2} = \frac{5}{3a^2}$.
$d = \frac{a\sqrt{15}}{5}$.
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – I-Learn Smart World – Năm Học 2025-2026
177 tài liệu315 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – Global Success – Năm Học 2025-2026
107 tài liệu758 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu1058 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu558 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Công Nghệ 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu782 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Địa Lí 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu0 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng