Trong giản đồ sau có các vùng I, II, III, IV, V. Hãy xác định vùng kết tinh của rắn A.

Đáp án đúng: B
Để xác định vùng kết tinh của chất rắn A, ta cần xem xét giản đồ pha. Vùng kết tinh của chất rắn A là vùng mà ở đó chất rắn A tồn tại ở trạng thái rắn. Trong giản đồ pha, vùng I là vùng mà chỉ có chất rắn A tồn tại. Do đó, vùng I là vùng kết tinh của chất rắn A.
Sưu tầm và chia sẻ hơn 850 câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương (kèm đáp án) dành cho các bạn sinh viên, sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp diễn ra. Mời các bạn tham khảo!
Câu hỏi liên quan
Độ hạ nhiệt độ đông đặc của dung dịch được tính bằng công thức: ΔTf = Kf * m * i, trong đó: - ΔTf là độ hạ nhiệt độ đông đặc (3,01°C) - Kf là hằng số nghiệm đông của nước (1,86 °C.kg/mol) - m là nồng độ molan của dung dịch (ở đây coi như bằng nồng độ mol vì dung dịch loãng, m = 1 mol/kg) - i là hệ số Van't Hoff, biểu thị số ion tạo thành khi một chất điện li hòa tan trong nước.
Từ công thức trên, ta có thể tính i: i = ΔTf / (Kf * m) = 3,01 / (1,86 * 1) = 1,618 KNO3 phân li trong nước theo phương trình: KNO3 ⇌ K+ + NO3- Gọi α là độ điện li của KNO3.
Khi đó, 1 mol KNO3 sẽ tạo ra α mol K+ và α mol NO3-, và (1 - α) mol KNO3 chưa phân li.
Tổng số mol các phần tử trong dung dịch là: (1 - α) + α + α = 1 + α
Hệ số Van't Hoff i = 1 + α Vậy, α = i - 1 = 1,618 - 1 = 0,618
Độ điện li biểu kiến của KNO3 là 0,618 hay 61,8%.
1) Ni(CN)₄²⁻ ⇄ Ni²⁺ + 4CN⁻; Kkb = 10⁻³¹
2) Ni²⁺ + S²⁻ ⇄ NiS; K = 1/TNiS = 1/10⁻¹⁹ = 10¹⁹
3) H₂S ⇄ 2H⁺ + S²⁻; K = Ka1.Ka2 = 10⁻⁷·² * 10⁻¹⁴ = 10⁻²¹,²
4) 4H⁺ + 4CN⁻ ⇄ 4HCN; K = 1/KaHCN⁴ = 1/(10⁻⁹·²¹)^4 = 10³⁶·⁸⁴
Cộng các phản ứng trên lại, ta có:
Na₂[Ni(CN)₄](dd) + H₂S(dd) ⇄ NiS(r) + 2HCN(dd) + 2NaCN(dd)
Hằng số cân bằng của phản ứng là tích các hằng số cân bằng của các quá trình thành phần:
K = Kkb * K(NiS) * K(H₂S) * K(HCN) = 10⁻³¹ * 10¹⁹ * 10⁻²¹,² * 10³⁶·⁸⁴ = 10⁴·⁶⁴
Tuy nhiên, chúng ta cần cân bằng lại phương trình để phù hợp với phương trình ban đầu. Ở đây có 4 HCN, nhưng phản ứng chỉ tạo ra 2 HCN. Do đó cần chia đôi số mũ của hằng số acid HCN.
K = 10⁻³¹ * 10¹⁹ * 10⁻²¹,² * (10^(9.21*4))
Lúc này ta có 4 HCN, và 2H⁺ + 2CN⁻, do đó cần chia đôi. Lúc này ta có:
Na₂[Ni(CN)₄](dd) + H₂S(dd) ⇄ NiS(r) + 2HCN(dd) + 2NaCN(dd)
Do đó, Hằng số cân bằng của phản ứng là:
K= K1*K2*K3*K4 = 10^-31 * 10^19 * 10^(-7.2)*10^(-14) * (10^9.21)^2
K= 10^(-31+19-7.2-14+18.42) = 10^-14.78
Phân tích câu hỏi: Câu hỏi yêu cầu xác định các phát biểu sai về hoạt độ và hệ số hoạt độ trong dung dịch chất điện li.
Đánh giá các phát biểu:
- (1) Sai. Khái niệm hoạt độ (a) thay cho nồng độ được sử dụng cho cả chất điện li mạnh và yếu, đặc biệt khi nồng độ chất tan cao. Với chất điện li mạnh, sự tương tác ion-ion trở nên đáng kể, làm cho nồng độ hiệu dụng (hoạt độ) khác biệt đáng kể so với nồng độ mol. Chất điện li yếu vẫn cần xét đến hoạt độ khi nồng độ đủ lớn.
- (2) Sai. Khi pha loãng dung dịch, lực ion giảm, các ion ít tương tác với nhau hơn. Do đó, hệ số hoạt độ (f) tiến gần đến 1, tức là giảm.
- (3) Sai. Dung dịch chất điện li yếu cũng có hệ số hoạt độ (f) khác 1, đặc biệt khi nồng độ các ion trong dung dịch tăng lên. Hệ số hoạt độ f = 1 chỉ đúng trong điều kiện dung dịch rất loãng hoặc là dung môi lý tưởng.
Kết luận: Cả ba phát biểu đều sai.
π = i.C.R.T
Trong đó:
* π là áp suất thẩm thấu.
* i là hệ số Van't Hoff (số ion tạo thành khi một phân tử chất điện ly phân ly hoàn toàn).
* C là nồng độ mol của dung dịch.
* R là hằng số khí lý tưởng (0,082 l.atm/mol.K).
* T là nhiệt độ tuyệt đối (K).
Trong trường hợp này:
* NaNO3 phân ly hoàn toàn thành 2 ion (Na+ và NO3-), do đó i = 2.
* C = 0,05 M.
* R = 0,082 l.atm/mol.K.
* T = 0°C = 273 K.
Thay các giá trị vào công thức, ta có:
π = 2 * 0,05 * 0,082 * 273 = 2,238 atm
Vậy đáp án đúng là 2,238 atm.
Ta xét các chất theo thứ tự pH tăng dần như sau:
- H2SO4 và HClO4 là các axit mạnh, phân li hoàn toàn trong nước. H2SO4 là axit 2 nấc, HClO4 là axit 1 nấc. Do đó, H2SO4 có pH thấp hơn HClO4.
- H3PO4 là axit trung bình, phân li không hoàn toàn trong nước, nên pH của nó cao hơn so với H2SO4 và HClO4.
- NaHCO3 là muối của axit yếu và bazơ mạnh, khi tan trong nước tạo môi trường bazơ, có pH > 7, nên pH của nó cao nhất trong các chất đã cho.
Vậy, thứ tự pH tăng dần là: H2SO4 < HClO4 < H3PO4 < NaHCO3.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.