Cho hai nguyên tử với các phân lớp electron ngoài cùng là: X(3s23p1) và Y(2s22p4). Công thức phân tử của hợp chất giữa X và Y có dạng:
Trả lời:
Đáp án đúng: A
Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s²3p¹, suy ra X có 3 electron lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường 3 electron để đạt cấu hình bền vững. Do đó, X có hóa trị III.
Nguyên tử Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s²2p⁴, suy ra Y có 6 electron lớp ngoài cùng, có xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình bền vững. Do đó, Y có hóa trị II.
Theo quy tắc hóa trị, ta có công thức phân tử của hợp chất giữa X và Y là X₂Y₃.
Vậy, đáp án đúng là A. X₂Y₃
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Phương pháp MO (Molecular Orbital) là một phương pháp lượng tử cơ học để mô tả cấu trúc điện tử của phân tử.
- MO liên kết có năng lượng thấp hơn AO ban đầu, giúp phân tử bền vững hơn. Do đó, phát biểu A sai.
- Các electron trong phân tử chịu ảnh hưởng của tất cả các hạt nhân nguyên tử trong phân tử, điều này đúng với bản chất của liên kết cộng hóa trị trong MO.
- Việc phân bố electron trong phân tử tuân theo các quy tắc như trong nguyên tử đa electron (Pauli, Hund,...), ngoại trừ quy tắc Kleshkovski. Điều này do môi trường trong phân tử khác với nguyên tử.
- Ngoài MO liên kết và phản liên kết, còn có MO không liên kết, thường gặp trong các phân tử phức tạp.
Vậy, đáp án sai là A. MO liên kết có năng lượng lớn hơn AO ban đầu.
- MO liên kết có năng lượng thấp hơn AO ban đầu, giúp phân tử bền vững hơn. Do đó, phát biểu A sai.
- Các electron trong phân tử chịu ảnh hưởng của tất cả các hạt nhân nguyên tử trong phân tử, điều này đúng với bản chất của liên kết cộng hóa trị trong MO.
- Việc phân bố electron trong phân tử tuân theo các quy tắc như trong nguyên tử đa electron (Pauli, Hund,...), ngoại trừ quy tắc Kleshkovski. Điều này do môi trường trong phân tử khác với nguyên tử.
- Ngoài MO liên kết và phản liên kết, còn có MO không liên kết, thường gặp trong các phân tử phức tạp.
Vậy, đáp án sai là A. MO liên kết có năng lượng lớn hơn AO ban đầu.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Phát biểu (1) không chính xác. Theo định nghĩa, ái lực electron là năng lượng tỏa ra (nếu âm) hoặc thu vào (nếu dương) khi một nguyên tử trung hòa nhận thêm một electron để tạo thành ion âm.
Phát biểu (2) không chính xác. Ái lực electron và năng lượng ion hóa là hai khái niệm khác nhau. Năng lượng ion hóa là năng lượng cần thiết để tách một electron ra khỏi nguyên tử trung hòa, trong khi ái lực electron liên quan đến việc thêm một electron vào nguyên tử.
Phát biểu (3) chính xác. Các nguyên tố có cấu hình electron bão hòa hoặc bán bão hòa (ns2, ns2np3, ns2np6) thường có ái lực electron rất yếu hoặc thậm chí dương (tức là cần cung cấp năng lượng để thêm electron). Điều này là do việc thêm electron sẽ làm phá vỡ cấu hình bền vững của chúng.
Vậy, các phát biểu không chính xác là 1 và 2.
Phát biểu (2) không chính xác. Ái lực electron và năng lượng ion hóa là hai khái niệm khác nhau. Năng lượng ion hóa là năng lượng cần thiết để tách một electron ra khỏi nguyên tử trung hòa, trong khi ái lực electron liên quan đến việc thêm một electron vào nguyên tử.
Phát biểu (3) chính xác. Các nguyên tố có cấu hình electron bão hòa hoặc bán bão hòa (ns2, ns2np3, ns2np6) thường có ái lực electron rất yếu hoặc thậm chí dương (tức là cần cung cấp năng lượng để thêm electron). Điều này là do việc thêm electron sẽ làm phá vỡ cấu hình bền vững của chúng.
Vậy, các phát biểu không chính xác là 1 và 2.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Để xác định trạng thái lai hóa của các nguyên tử carbon, ta dựa vào số lượng liên kết sigma (σ) và số cặp electron tự do xung quanh mỗi nguyên tử carbon:
- sp3: 4 liên kết σ
- sp2: 3 liên kết σ và 1 liên kết π
- sp: 2 liên kết σ và 2 liên kết π
Xét phân tử CH3─CH═CH─C≡C─CHO:
- Carbon số 1 (CH3): Có 4 liên kết σ (3 liên kết C-H và 1 liên kết C-C), do đó lai hóa sp3.
- Carbon số 2 (CH═): Có 3 liên kết σ (1 liên kết C-H, 1 liên kết C-C và 1 liên kết C=C), do đó lai hóa sp2.
- Carbon số 3 (═CH): Có 3 liên kết σ (1 liên kết C-H, 1 liên kết C-C và 1 liên kết C=C), do đó lai hóa sp2.
- Carbon số 4 (─C≡): Có 2 liên kết σ (1 liên kết C-C và 1 liên kết C≡C), do đó lai hóa sp.
- Carbon số 5 (≡C─): Có 2 liên kết σ (1 liên kết C-C và 1 liên kết C≡C), do đó lai hóa sp.
- Carbon số 6 (CHO): Có 3 liên kết σ (1 liên kết C-H, 1 liên kết C-C và 1 liên kết C=O), do đó lai hóa sp2.
Vậy, trạng thái lai hóa của các nguyên tử carbon (từ trái qua phải) là: sp3, sp2, sp2, sp, sp, sp2.
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Để xác định cấu trúc của các phân tử, ta cần xét đến cấu hình electron và sự lai hóa của nguyên tử trung tâm:
* CO2: Nguyên tử C có 4 electron hóa trị. Trong CO2, C liên kết với 2 nguyên tử O bằng liên kết đôi. C không còn cặp electron tự do nào. Do đó, C có lai hóa sp và phân tử có cấu trúc đường thẳng.
* BeCl2: Nguyên tử Be có 2 electron hóa trị. Trong BeCl2, Be liên kết với 2 nguyên tử Cl. Be không còn cặp electron tự do nào. Do đó, Be có lai hóa sp và phân tử có cấu trúc đường thẳng.
* H2S: Nguyên tử S có 6 electron hóa trị. Trong H2S, S liên kết với 2 nguyên tử H và còn lại 2 cặp electron tự do. Do đó, S có lai hóa sp3, cấu trúc góc.
* NH2-: Nguyên tử N có 5 electron hóa trị. Trong NH2-, N liên kết với 2 nguyên tử H và có thêm 1 electron từ điện tích âm, tổng cộng có 2 cặp electron tự do. Do đó, N có lai hóa sp3, cấu trúc góc.
* COS: Tương tự CO2, nhưng một nguyên tử O được thay thế bằng S. C vẫn liên kết với S và O bằng liên kết đôi. C không còn cặp electron tự do nào. Do đó, C có lai hóa sp và phân tử có cấu trúc đường thẳng.
* NO2: Nguyên tử N có 5 electron hóa trị. Trong NO2, N liên kết với 1 nguyên tử O bằng liên kết đôi và 1 nguyên tử O bằng liên kết đơn (có thể có cộng hưởng). N còn 1 electron độc thân. Do đó, phân tử có cấu trúc góc.
Vậy, các tiểu phân có cấu trúc đường thẳng là CO2, BeCl2 và COS.
* CO2: Nguyên tử C có 4 electron hóa trị. Trong CO2, C liên kết với 2 nguyên tử O bằng liên kết đôi. C không còn cặp electron tự do nào. Do đó, C có lai hóa sp và phân tử có cấu trúc đường thẳng.
* BeCl2: Nguyên tử Be có 2 electron hóa trị. Trong BeCl2, Be liên kết với 2 nguyên tử Cl. Be không còn cặp electron tự do nào. Do đó, Be có lai hóa sp và phân tử có cấu trúc đường thẳng.
* H2S: Nguyên tử S có 6 electron hóa trị. Trong H2S, S liên kết với 2 nguyên tử H và còn lại 2 cặp electron tự do. Do đó, S có lai hóa sp3, cấu trúc góc.
* NH2-: Nguyên tử N có 5 electron hóa trị. Trong NH2-, N liên kết với 2 nguyên tử H và có thêm 1 electron từ điện tích âm, tổng cộng có 2 cặp electron tự do. Do đó, N có lai hóa sp3, cấu trúc góc.
* COS: Tương tự CO2, nhưng một nguyên tử O được thay thế bằng S. C vẫn liên kết với S và O bằng liên kết đôi. C không còn cặp electron tự do nào. Do đó, C có lai hóa sp và phân tử có cấu trúc đường thẳng.
* NO2: Nguyên tử N có 5 electron hóa trị. Trong NO2, N liên kết với 1 nguyên tử O bằng liên kết đôi và 1 nguyên tử O bằng liên kết đơn (có thể có cộng hưởng). N còn 1 electron độc thân. Do đó, phân tử có cấu trúc góc.
Vậy, các tiểu phân có cấu trúc đường thẳng là CO2, BeCl2 và COS.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Chu kỳ 3 có 8 nguyên tố, từ Na đến Ar. Chu kỳ 7 có 32 nguyên tố, bắt đầu từ Fr và kết thúc ở Og. Vậy đáp án đúng là A.
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy
89 tài liệu310 lượt tải

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin
125 tài liệu441 lượt tải

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông
104 tài liệu687 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán
103 tài liệu589 lượt tải

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
377 tài liệu1030 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
99 tài liệu1062 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng