BT là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản, gồm?
Trả lời:
Đáp án đúng: B
BT là viết tắt của "Xây dựng - Chuyển giao". Đây là một hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản, trong đó nhà đầu tư xây dựng công trình và sau đó chuyển giao lại cho Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền sau khi hoàn thành.
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Tổng mức đầu tư trong dự án xây dựng có 6 phương pháp xác định: (1) Ước tính theo dự án tương tự; (2) Ước tính theo suất vốn đầu tư; (3) Ước tính trên cơ sở khối lượng và giá các yếu tố đầu vào; (4) Ước tính bằng mô hình chi phí; (5) Kết hợp các phương pháp trên; (6) Các phương pháp khác.
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Để giải quyết câu hỏi này, cần phân tích sơ đồ PERT cải tiến và xác định thời gian dự trữ của công việc A và công việc D sau khi điều hòa nguồn lực.
Thời gian dự trữ (slack time hoặc float) là khoảng thời gian mà một công việc có thể bị trì hoãn mà không làm chậm toàn bộ dự án. Nó được tính bằng cách lấy hiệu giữa thời gian hoàn thành muộn nhất (Late Finish - LF) và thời gian hoàn thành sớm nhất (Early Finish - EF) của công việc đó, hoặc giữa thời gian bắt đầu muộn nhất (Late Start - LS) và thời gian bắt đầu sớm nhất (Early Start - ES).
Nhìn vào sơ đồ PERT cải tiến:
- Công việc A: Để điều hòa được nguồn lực thì công việc A có thể kéo dài thời gian hơn, bắt đầu muộn hơn hoặc kết thúc muộn hơn. Như vậy công việc A phải có thời gian dự trữ.
- Công việc D: Để điều hòa được nguồn lực thì công việc D có thể kéo dài thời gian hơn, bắt đầu muộn hơn hoặc kết thúc muộn hơn. Như vậy công việc D phải có thời gian dự trữ.
Do không có thông tin cụ thể về LF, EF, LS và ES trên sơ đồ đã cho, chúng ta phải suy luận từ việc điều hòa nguồn lực đã được thực hiện.
Để điều hòa nguồn lực, cả công việc A và công việc D đều cần có thời gian dự trữ để có thể điều chỉnh lịch trình của chúng mà không ảnh hưởng đến tiến độ dự án. Trong trường hợp này, đáp án D. Của công việc A là 6 và công việc D là 5 là hợp lý nhất.
Các đáp án khác không phù hợp vì:
- A, B, C: Các đáp án này có thể đúng nếu các giá trị thời gian dự trữ khác, nhưng với thông tin hiện có, đáp án D có vẻ phù hợp nhất với mục tiêu điều hòa nguồn lực.
Thời gian dự trữ (slack time hoặc float) là khoảng thời gian mà một công việc có thể bị trì hoãn mà không làm chậm toàn bộ dự án. Nó được tính bằng cách lấy hiệu giữa thời gian hoàn thành muộn nhất (Late Finish - LF) và thời gian hoàn thành sớm nhất (Early Finish - EF) của công việc đó, hoặc giữa thời gian bắt đầu muộn nhất (Late Start - LS) và thời gian bắt đầu sớm nhất (Early Start - ES).
Nhìn vào sơ đồ PERT cải tiến:
- Công việc A: Để điều hòa được nguồn lực thì công việc A có thể kéo dài thời gian hơn, bắt đầu muộn hơn hoặc kết thúc muộn hơn. Như vậy công việc A phải có thời gian dự trữ.
- Công việc D: Để điều hòa được nguồn lực thì công việc D có thể kéo dài thời gian hơn, bắt đầu muộn hơn hoặc kết thúc muộn hơn. Như vậy công việc D phải có thời gian dự trữ.
Do không có thông tin cụ thể về LF, EF, LS và ES trên sơ đồ đã cho, chúng ta phải suy luận từ việc điều hòa nguồn lực đã được thực hiện.
Để điều hòa nguồn lực, cả công việc A và công việc D đều cần có thời gian dự trữ để có thể điều chỉnh lịch trình của chúng mà không ảnh hưởng đến tiến độ dự án. Trong trường hợp này, đáp án D. Của công việc A là 6 và công việc D là 5 là hợp lý nhất.
Các đáp án khác không phù hợp vì:
- A, B, C: Các đáp án này có thể đúng nếu các giá trị thời gian dự trữ khác, nhưng với thông tin hiện có, đáp án D có vẻ phù hợp nhất với mục tiêu điều hòa nguồn lực.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Để xác định việc điều hòa nguồn lực ở sơ đồ II đã sử dụng hết hay chưa sử dụng hết thời gian dự trữ của công việc B và D, ta cần phân tích sơ đồ PERT cải tiến (mà bạn đã cung cấp dưới dạng hình ảnh base64). Vì không thể trực tiếp xử lý và phân tích hình ảnh, tôi sẽ đưa ra giải thích dựa trên giả định và kiến thức chung về điều hòa nguồn lực trong quản lý dự án.
Thời gian dự trữ của một công việc là khoảng thời gian mà công việc đó có thể bị trì hoãn mà không làm chậm trễ toàn bộ dự án. Việc điều hòa nguồn lực thường liên quan đến việc trì hoãn một số công việc (trong phạm vi thời gian dự trữ của chúng) để san bằng nhu cầu nguồn lực trong suốt dự án.
- Nếu việc điều hòa nguồn lực đòi hỏi công việc B hoặc D (hoặc cả hai) phải bị trì hoãn đến mức thời gian trì hoãn bằng với thời gian dự trữ ban đầu của chúng, thì ta nói rằng thời gian dự trữ của công việc đó đã được sử dụng hết.
- Nếu việc điều hòa nguồn lực không cần phải trì hoãn công việc B hoặc D đến mức tối đa thời gian dự trữ của chúng, thì ta nói rằng thời gian dự trữ của công việc đó chưa được sử dụng hết.
Theo đề bài, thời gian dự trữ của công việc B là 5 tuần và công việc D là 4 tuần.
Vì không có hình ảnh, không thể xác định chính xác công việc B và D đã bị trì hoãn bao nhiêu trong quá trình điều hòa. Tuy nhiên, phương án D. Chưa sử dụng hết thời gian dự trữ của cả công việc B và D là phương án hợp lý nhất vì việc điều hòa nguồn lực không nhất thiết phải sử dụng hết tất cả thời gian dự trữ của các công việc liên quan. Việc điều hòa có thể chỉ cần một phần thời gian dự trữ để đạt được mục tiêu san bằng nguồn lực. Do đó, rất có khả năng là cả công việc B và D đều chưa sử dụng hết thời gian dự trữ của mình.
Lưu ý: Nếu có hình ảnh sơ đồ PERT, việc phân tích sẽ chính xác hơn bằng cách so sánh thời điểm bắt đầu dự kiến và thời điểm bắt đầu thực tế của công việc B và D sau khi điều hòa nguồn lực.
Thời gian dự trữ của một công việc là khoảng thời gian mà công việc đó có thể bị trì hoãn mà không làm chậm trễ toàn bộ dự án. Việc điều hòa nguồn lực thường liên quan đến việc trì hoãn một số công việc (trong phạm vi thời gian dự trữ của chúng) để san bằng nhu cầu nguồn lực trong suốt dự án.
- Nếu việc điều hòa nguồn lực đòi hỏi công việc B hoặc D (hoặc cả hai) phải bị trì hoãn đến mức thời gian trì hoãn bằng với thời gian dự trữ ban đầu của chúng, thì ta nói rằng thời gian dự trữ của công việc đó đã được sử dụng hết.
- Nếu việc điều hòa nguồn lực không cần phải trì hoãn công việc B hoặc D đến mức tối đa thời gian dự trữ của chúng, thì ta nói rằng thời gian dự trữ của công việc đó chưa được sử dụng hết.
Theo đề bài, thời gian dự trữ của công việc B là 5 tuần và công việc D là 4 tuần.
Vì không có hình ảnh, không thể xác định chính xác công việc B và D đã bị trì hoãn bao nhiêu trong quá trình điều hòa. Tuy nhiên, phương án D. Chưa sử dụng hết thời gian dự trữ của cả công việc B và D là phương án hợp lý nhất vì việc điều hòa nguồn lực không nhất thiết phải sử dụng hết tất cả thời gian dự trữ của các công việc liên quan. Việc điều hòa có thể chỉ cần một phần thời gian dự trữ để đạt được mục tiêu san bằng nguồn lực. Do đó, rất có khả năng là cả công việc B và D đều chưa sử dụng hết thời gian dự trữ của mình.
Lưu ý: Nếu có hình ảnh sơ đồ PERT, việc phân tích sẽ chính xác hơn bằng cách so sánh thời điểm bắt đầu dự kiến và thời điểm bắt đầu thực tế của công việc B và D sau khi điều hòa nguồn lực.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Chỉ số SPI (Schedule Performance Index) được tính bằng công thức BCWP/BCWS, đây là chỉ số đo lường hiệu suất tiến độ. BCWP (Budgeted Cost of Work Performed) là giá trị công việc đã thực hiện theo ngân sách, còn BCWS (Budgeted Cost of Work Scheduled) là giá trị công việc theo kế hoạch. Do đó, SPI cho biết mức độ hiệu quả của việc thực hiện tiến độ so với kế hoạch ban đầu.
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Công việc A có thời gian lạc quan (a) là 8 tuần, thời gian bi quan (b) là 16 tuần và thời gian có khả năng nhất (m) là 10 tuần.
Thời gian thực hiện dự tính (TE) của công việc A được tính theo công thức:
TE = (a + 4m + b) / 6 = (8 + 4*10 + 16) / 6 = (8 + 40 + 16) / 6 = 64 / 6 ≈ 10.67 tuần.
Vì giá trị gần nhất với 10.67 trong các lựa chọn là 11, nên đáp án chính xác nhất là 11 tuần.
Thời gian thực hiện dự tính (TE) của công việc A được tính theo công thức:
TE = (a + 4m + b) / 6 = (8 + 4*10 + 16) / 6 = (8 + 40 + 16) / 6 = 64 / 6 ≈ 10.67 tuần.
Vì giá trị gần nhất với 10.67 trong các lựa chọn là 11, nên đáp án chính xác nhất là 11 tuần.
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy
89 tài liệu310 lượt tải

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin
125 tài liệu441 lượt tải

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông
104 tài liệu687 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán
103 tài liệu589 lượt tải

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
377 tài liệu1030 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
99 tài liệu1062 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng