Bắn 2 electron vào từ trường đều theo hướng vuông góc với đường sức từ với các vận tốc đầu v1 > v2. Bỏ qua ảnh hưởng của trọng lực. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trả lời:
Đáp án đúng: A
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Công thức tính gia tốc trọng trường ở độ cao h so với mặt đất là: gh = G*M/(R+h)^2, trong đó G là hằng số hấp dẫn, M là khối lượng Trái Đất, R là bán kính Trái Đất. Tại mặt đất (h=0), gia tốc trọng trường là g0 = G*M/R^2. Từ đó suy ra: gh = g0 * R^2/(R+h)^2. Vậy đáp án đúng là C.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
\nÔtô chuyển động trên cầu vồng chịu tác dụng của trọng lực \(\overrightarrow{P}\) và phản lực \(\overrightarrow{N}\) của cầu tác dụng lên xe.\n\nÁp dụng định luật II Newton:\n\(\overrightarrow{P} + \overrightarrow{N} = m\overrightarrow{a}\)\n\nChiếu lên phương hướng tâm (phương thẳng đứng, hướng xuống):\n\(P - N = ma_{ht} = m\dfrac{v^2}{R}\)\n\nSuy ra:\n\(N = P - m\dfrac{v^2}{R} = mg - m\dfrac{v^2}{R}\)\n\nThay số:\n\(v = 72\text{ km/h} = 20\text{ m/s}\)\n\(N = 1000 \cdot 10 - 1000 \cdot \dfrac{20^2}{100} = 10000 - 4000 = 6000\text{ N}\)\n\nÁp lực của xe lên cầu có độ lớn bằng phản lực của cầu tác dụng lên xe. Vậy áp lực của xe lên cầu là 6000 N.\n
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Công thức tính mômen động lượng của chất điểm chuyển động tròn đều là: L = Iω = mr²ω, trong đó:
- m là khối lượng của chất điểm (m = 0,5 kg).
- r là bán kính quỹ đạo (r = 2 m).
- ω là vận tốc góc (rad/s).
Đề bài cho vận tốc 5 vòng/s, ta cần đổi sang rad/s: ω = 2πf = 2π * 5 = 10π rad/s.
Thay số vào công thức: L = 0,5 * (2²) * 10π = 0,5 * 4 * 10π = 20π ≈ 20 * 3,14 = 62,8 kgm²/s.
Vậy đáp án đúng là 62,8 kgm²/s.
- m là khối lượng của chất điểm (m = 0,5 kg).
- r là bán kính quỹ đạo (r = 2 m).
- ω là vận tốc góc (rad/s).
Đề bài cho vận tốc 5 vòng/s, ta cần đổi sang rad/s: ω = 2πf = 2π * 5 = 10π rad/s.
Thay số vào công thức: L = 0,5 * (2²) * 10π = 0,5 * 4 * 10π = 20π ≈ 20 * 3,14 = 62,8 kgm²/s.
Vậy đáp án đúng là 62,8 kgm²/s.
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Gọi trục quay đi qua đường chéo AC. Khi đó, khoảng cách từ các chất điểm A và C đến trục quay bằng 0, khoảng cách từ các chất điểm B và D đến trục quay bằng \( \frac{a}{\sqrt{2}} \).
Mômen quán tính của hệ đối với trục quay là:
\[I = m(0^2) + m(\frac{a}{\sqrt{2}})^2 + m(0^2) + m(\frac{a}{\sqrt{2}})^2 = 2m(\frac{a^2}{2}) = ma^2\]
Vậy đáp án đúng là D.
Mômen quán tính của hệ đối với trục quay là:
\[I = m(0^2) + m(\frac{a}{\sqrt{2}})^2 + m(0^2) + m(\frac{a}{\sqrt{2}})^2 = 2m(\frac{a^2}{2}) = ma^2\]
Vậy đáp án đúng là D.
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy
89 tài liệu310 lượt tải

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin
125 tài liệu441 lượt tải

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông
104 tài liệu687 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán
103 tài liệu589 lượt tải

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
377 tài liệu1030 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
99 tài liệu1062 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng