JavaScript is required

Câu hỏi:

Tinh thể chất A được điều chế như sau:

- Hòa tan hoàn toàn bột kim loại X trong dung dịch \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\ 20{\rm{\% }}\), dư. Đun nhẹ dung dịch cho đến khi xuất hiện váng tinh thể chất B (dung dịch bão hòa 1).

- Pha dung dịch \({\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}} \right)_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) bão hoà ở khoảng \({70^ \circ }{\rm{C}}\) (dung dịch 2). Trộn ngay hai dung dịch 1 và 2 với nhau. Sau khi làm lạnh dung dịch thu được, thấy tách ra tinh thể chất A màu xanh nhạt.

- Lấy 1,000 gam tinh thể A pha thành 50 mL dung dịch A. Chuẩn độ 10 mL dung dịch A bằng dung dịch \({\rm{KMn}}{{\rm{O}}_4}\ 0,01\ {\rm{M}}\) (trong môi trường \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\)) thì thấy hết \(10,20{\rm{\;mL}}\).

- Khi cho dung dịch A tác dụng với \({{\rm{K}}_3}\left[ {{\rm{Fe}}{{({\rm{CN}})}_6}} \right]\) thu được kết tủa màu xanh đậm; còn nếu cho A tác dụng với dung dịch kiềm thì thu được kết tủa màu trắng xanh, sau chuyển sang màu nâu đỏ.

Xác định số phân tử nước trong tinh thể A.

Trả lời:

Trả lời:

Đáp án đúng: 6


- Khi cho dung dịch A tác dụng với \(\mathrm{K}_3\left[\mathrm{Fe}(\mathrm{CN})_6\right]\) thì thu được kết tủa màu xanh đậm, còn nếu cho A tác dụng với dung dịch kiềm thì thu được kết tủa màu trắng xanh, sau chuyển sang màu nâu đỏ, chứng tỏ trong dung dịch A có chứa ion \(\mathrm{Fe}^{2+}\) :

\(2\left[\mathrm{Fe}(\mathrm{CN})_6\right]_3+3 \mathrm{Fe}^{2+} \longrightarrow \mathrm{Fe}_3\left[\mathrm{Fe}(\mathrm{CN})_6\right]_2 \downarrow(\text { xanh đậm })\)

\(\mathrm{Fe}^{2+}+2 \mathrm{OH}^{-} \longrightarrow \mathrm{Fe}(\mathrm{OH})_2 \text { (trắng xanh) }\)

\(4 \mathrm{Fe}(\mathrm{OH})_2+\mathrm{O}_2+2 \mathrm{H}_2 \mathrm{O} \longrightarrow 4 \mathrm{Fe}(\mathrm{OH})_3(\downarrow \text { nâu đỏ })\)

\(\Rightarrow\) Kim loại X là Fe. 

Hòa tan hoàn toàn bột kim loại X trong dung \(\mathrm{H}_2 \mathrm{SO}_4\ 20 \%\) dư: \(\mathrm{Fe}+2 \mathrm{H}^{+} \longrightarrow \mathrm{Fe}^{2+}+\mathrm{H}_2\uparrow\)

Khi trộn dung dịch bão hòa \(\mathrm{FeSO}_4\) và dung dịch \(\left(\mathrm{NH}_4\right)_2 \mathrm{SO}_4\) bão hòa, làm lạnh dung dịch sẽ thu được tinh thể muối kép có công thức: \(\left(\mathrm{NH}_4\right)_2 \mathrm{SO}_4\). \(\mathrm{FeSO}_4 \cdot \mathrm{nH}_2 \mathrm{O}\) hoặc \(\left(\mathrm{NH}_4\right)_2 \mathrm{Fe}\left(\mathrm{SO}_4\right)_2 \cdot \mathrm{nH}_2 \mathrm{O}\).

Phản ứng chuẩn độ: \(5 \mathrm{Fe}^{2+}+\mathrm{MnO}_4^{-}+8 \mathrm{H}^{+} \longrightarrow \mathrm{Fe}^{3+}+\mathrm{Mn}^{2+}+4 \mathrm{H}_2 \mathrm{O}\)

Ta có \(: \mathrm{n}_{\mathrm{MnO}_4^{-}}=0,01 \cdot 10,1 \cdot 10^{-3}=0,102 \cdot 10^{-3} \mathrm{~mol}\).

Số \(\mathrm{mol}\ \mathrm{Fe}^{2+}\) trong 50 ml dung dịch A là: \(\frac{0,102 \cdot 10^{-3} \cdot 5 \cdot 50}{10}=2,55 \cdot 10^{-3} \mathrm{~mol}\).

Trong 1,00 gam tinh thể \(\left(\mathrm{NH}_4\right)_2 \mathrm{SO}_4 \cdot \mathrm{FeSO}_4 \cdot \mathrm{nH}_2 \mathrm{O}\) có \(2,55 \cdot 10^{-3} \mathrm{~mol}\ \mathrm{Fe}\).

Ta có: \(\mathrm{M}_{\mathrm{A}}=\frac{1}{2,55 \cdot 10^{-3}}=392 \Leftrightarrow 284+18 \mathrm{n}=392 \Rightarrow \mathrm{n}=6\).

Công thức phân tử của tinh thể A là \(\left(\mathrm{NH}_4\right)_2 \mathrm{SO}_4 \cdot \mathrm{FeSO}_4 \cdot 6 \mathrm{H}_2 \mathrm{O}\).

Vậy số phân tử nước trong tinh thể A là 6.

Đáp án đúng là 6.

Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài

Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Năm 2026 – Hoá Học – Bộ Đề 02Tài liệu tổng hợp các đề thi tham khảo bám sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026.Nội dung bao quát kiến thức Hoá học lớp 12, có phân hoá rõ ràng theo mức độ.Hệ thống câu hỏi giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tư duy và làm bài trắc nghiệm.Phù hợp cho ôn tập, củng cố kiến thức và đánh giá năng lực trước kỳ thi.Là nguồn tài liệu hữu ích cho học sinh và giáo viên trong quá trình dạy – học.

29/01/2026
0 lượt thi

Câu hỏi liên quan