Câu hỏi:
Sau khi thực hành hóa học, trong 1 số chất thải dạng dung dịch có chứa các ion \({\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }},{\rm{Z}}{{\rm{n}}^{2 + }},{\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}\), \({\rm{P}}{{\rm{b}}^{2 + }},{\rm{H}}{{\rm{g}}^{2 + }}\). Dùng hóa chất nào sau đây có thể xử lí sơ bộ các chất thải trên?
Đáp án đúng: B
Dùng hóa chất \({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2}\) có thể xử lí sơ bộ các chất thải trên.
Đáp án đúng là B.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Năm 2026 – Hoá Học – Bộ Đề 01Tài liệu tổng hợp các đề thi tham khảo bám sát cấu trúc đề tốt nghiệp THPT mới nhất năm 2026.Nội dung bao quát đầy đủ các chuyên đề Hoá học lớp 10, 11 và 12.Câu hỏi được phân hóa hợp lý, giúp rèn luyện kỹ năng tư duy và làm bài.Phù hợp cho học sinh ôn tập, tự đánh giá năng lực và chuẩn bị cho kỳ thi chính thức.
Câu hỏi liên quan
- \(n_{K O H}=0,5 \mathrm{~mol}\).
- \(n_{H_2}=\frac{3,7185}{24,79}=0,15 \mathrm{~mol} \rightarrow n_{\text {alcohol }}=2 \cdot n_{H_2}=0,3 \mathrm{~mol}\).
- Vì \(n_{K O H}(0,5)>n_{\text {alcohol }}(0,3)\), chứng tỏ trong X có một chất phản ứng với \(K O H\) nhưng không sinh ra alcohol. Đó là một acid.
- Vậy X gồm: 1 acid (tác dụng KOH ra muối \(+\mathrm{H}_2 \mathrm{O}\) ) và 1 ester (tác dụng KOH ra muối + alcohol).
Đáp án đúng là D.
Phát biểu nào sau đây sai?
B. Sai. Kim loại kiềm rất hoạt động nên trong tự nhiên chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, không có dạng đơn chất.
Đáp án đúng là B.
Theo đề ta có: \(\mathrm{n}_{\left(\mathrm{NH}_4\right)_2 \mathrm{SO}_4}=\frac{2,64 \cdot 10^6}{132}=0,02 \cdot 10^6 \mathrm{~mol}\).
Từ phương trình (2) ta có:
\(\left\{\begin{array}{l}n_{\mathrm{CaSO}_4 \cdot 2 \mathrm{H}_2 \mathrm{O}}=0,02 \cdot 10^6 \\ n_{\left(\mathrm{NH}_4\right)_2 \mathrm{CO}_3}=0,02 \cdot 10^6 \xrightarrow{\text { thay vào (1) }}\left\{\begin{array}{l}n_{\mathrm{NH}_3}=0,02 \cdot 10^6 \cdot 2=0,04 \cdot 10^6 \\ n_{\mathrm{CO}_2}=0,02 \cdot 10^6\end{array}\right.\end{array}\right.\)
\(\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}m_{\mathrm{CaSO}_4 \cdot 2 \mathrm{H}_2 \mathrm{O}}=0,02 \cdot 10^6 \cdot 172=3,44 \cdot 10^6 \mathrm{gam} \\ n_{\mathrm{NH}_3}=0,04 \cdot 10^6 \cdot 17=0,68 \cdot 10^6 \mathrm{gam} \\ n_{\mathrm{OO}_2}=0,02 \cdot 10^6 \cdot 44=0,88 \cdot 10^6 \mathrm{gam}\end{array}\right.\)
Đưa hiệu suất vào: \(\left\{\begin{array}{l}\mathrm{m}_{\mathrm{CaSO}_4 \cdot 2 \mathrm{H}_2 \mathrm{O}}=3,44 \cdot 10^6 \cdot \frac{100}{90}=3,82 \cdot 10^6 \mathrm{gam}=3,82\ \mathrm{tấn} \\ \mathrm{m}_{\mathrm{NH}_3}=0,68 \cdot 10^6 \cdot \frac{100}{90} \cdot \frac{100}{80}=0,94 \cdot 10^6 \mathrm{gam}=0,94\ \mathrm{tấn} \\ \mathrm{m}_{\mathrm{OO}_2}=0,88 \cdot 10^6 \cdot \frac{100}{90} \cdot \frac{100}{80}=1,22 \cdot 10^6 \mathrm{gam}=1,22\ \mathrm{tấn}\end{array}\right.\)
Đáp án đúng là A.
Trong điều kiện thường, lục Van der Waals trong phân tử \({\rm{C}}{{\rm{H}}_4}\) là yếu nhất.
Đáp án đúng là C.
Lidocaine (công thức phân tử \({{\rm{C}}_{14}}{{\rm{H}}_{22}}{\rm{\;}}{{\rm{N}}_2}{\rm{O}}\)) là một hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến làm thuốc gây tê cục bộ trong y học, đặc biệt trong nha khoa và tiểu phẫu. Lidocaine là một amine bậc hai thuộc nhóm amide. Khi cho tác dụng với NaOH, có thể xảy ra phản ứng thủy phân liên kết amide trong môi trường base.

Khi đun nóng Lidocaine với dung dịch NaOH dư, phản ứng xảy ra ở nhóm amide và thu được muối sodium và amine
Phản ứng giữa lidocaine (một base hữu cơ) và acid hydrochloric \(\left( {{\rm{HCl}}} \right)\) là phản ứng acid-base, trong đó nhóm amine bậc ba \(\left( { - {\rm{N}}{{\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_2}} \right)\) trong phân tử lidocaine nhận một proton từ HCl để tạo thành muối lidocaine hydroclorid, tan tốt hơn trong nước và dễ hấp thu trong y học
Nếu cho \(0,5{\rm{\;mol}}\) Lidocaine tác dụng với acid HCl thì khối lượng muối thu được là hơn 137 gam
Tổng số liên kết \(\pi \) trong phân tử Lidocaine là 6, bao gồm 3 liên kết \(\pi \) vòng benzene và 1 liên kết \(\pi \) từ nhóm \({\rm{C}} = 0,2\) liên kiết \(\pi \) trong nhóm amine
a. Khi đun nóng Lidocaine với dung dịch NaOH dư, phản ứng xảy ra ở nhóm amide và thu được muối sodium và amine.
Đáp án đúng là Đúng.
b. Phản ứng giữa lidocaine (một base hữu cơ) và acid hydrochloric \(\left( {{\rm{HCl}}} \right)\) là phản ứng acid-base, trong đó nhóm amine bậc ba \(\left( { - {\rm{N}}{{\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_2}} \right)\) trong phân tử lidocaine nhận một proton từ HCl để tạo thành muối lidocaine hydroclorid, tan tốt hơn trong nước và dễ hấp thu trong y học.
Đáp án đúng là Đúng.
c. Khối lượng mol của Lidocaine \(\left(C_{14} H_{22} N_2 O\right)\) : \(M=14 \cdot 12+22 \cdot 1+2 \cdot 14+ 16=234 \mathrm{~g} / \mathrm{mol}\).
Phản ứng tỉ lệ \(1: 1\) với HCl \(\Rightarrow\) Muối tạo thành là \(\mathrm{C}_{14} \mathrm{H}_{22} \mathrm{~N}_2 \mathrm{O} \cdot \mathrm{HCl}\).
Khối lượng mol của muối: \(M_{\text {muối }}=234+36,5=270,5 \mathrm{~g} / \mathrm{mol}\).
Khối lượng \(0,5 \mathrm{~mol}\) muối: \(m=0,5 \cdot 270,5=135,25<137\) gam.
Đáp án đúng là Sai.
d. Tổng số liên kết \(\pi \) trong phân tử Lidocaine là 4, bao gồm 3 liên kết \(\pi\) nằm trong vòng benzene, 1 liên kết \(\pi\) nằm ở nhóm \(C=O\) của amide, nhóm amine và các gốc hydrocarbon còn lại đều là liên kết đơn (\(\sigma\)), không có liên kết \(\pi\).
Đáp án đúng là Sai.
Khi bị ợ nóng, bệnh nhận thường được khuyên dùng thuốc kháng acid chứa aluminum hydroxide \({\rm{Al}}{({\rm{OH}})_3}\) như thuốc Maalox, Giviscon. Tuy nhiên, nếu dùng lâu dài thuốc này có thể gây tác dụng phụ như táo bón, nên thường được phối hợp với \({\rm{Mg}}{({\rm{OH}})_2}\) (có tác dụng nhuận tràng nhẹ) để cân bằng. So với sử dụng thuốc có chứa \({\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3}\) thì phản ứng của thuốc có \({\rm{Al}}{({\rm{OH}})_3}\) không sinh khí. Cơ chế của thuốc là trung hòa lượng acid dư trong dạ dày.
Phản ứng trung hòa được biểu diễn như sau: \({\rm{Al}}{({\rm{OH}})_3} + 3{\rm{HCl}} \to {\rm{AlC}}{{\rm{l}}_3} + 3{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)
Cho các phát biểu sau:
So với \({\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3},{\rm{Al}}{({\rm{OH}})_3}\) phản ứng chậm và không gây ra hiện tượng sủi bọt
Dùng quá nhiều thuốc có chứa \({\rm{Al}}{({\rm{OH}})_3}\) có thể gây táo bón
\({\rm{Mg}}{({\rm{OH}})_2},{\rm{Al}}{({\rm{OH}})_3}\) đều là base yếu, có thể trung hòa acid trong dạ dày
Thuốc kháng acid "sữa magie" chứa thành phần \({\rm{Mg}}{({\rm{OH}})_2}\).Khi tác dụng với acid HCl trong dịch dạ dày thì xảy ra phương trình hóa học (dạng ion thu gọn) như sau: \({{\rm{H}}^ + } + {\rm{O}}{{\rm{H}}^ - } \to {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)
Một hộ gia đình sử dụng hệ thống lọc nước RO tại vòi để loại bỏ tạp chất và làm mềm nước trước khi sử dụng. Để bảo vệ màng lọc RO khỏi bị đóng cặn bởi các ion \({\rm{C}}{{\rm{a}}^{2 + }}\) và \({\rm{M}}{{\rm{g}}^{2 + }}\) trong nước cứng, một cột chứa hạt nhựa trao đổi ion cationite dạng \({\rm{R}} - {\rm{S}}{{\rm{O}}_3}{\rm{Na}}\) được lắp đặt phía trước màng lọc.
PTHH xảy ra như sau:

Cho các phát biểu sau:
Một cột lọc nước chứa 250 g hạt cationite \({\rm{R}} - {\rm{S}}{{\rm{O}}_3}{\rm{Na}}\) có khả năng trao đổi tối đa \(0,04{\rm{\;mol}}\) ion \({\rm{C}}{{\rm{a}}^{2 + }}\) cho mỗi 1 g hạt. Nếu nguồn nước chứa \(160\ {\rm{mg}}/{\rm{L}}\) ion \({\rm{C}}{{\rm{a}}^{2 + }}\), thể tích nước tối đa (L) mà cột có thể làm mềm hoàn toàn là 625 L
Phản ứng trao đổi ion giữa cationite \({\rm{R}} - {\rm{S}}{{\rm{O}}_3}{\rm{Na}}\) và ion \({\rm{C}}{{\rm{a}}^{2 + }}\) trong nước có phương trình:
\(2{\rm{R}} - {\rm{S}}{{\rm{O}}_3}{\rm{Na}} + {\rm{C}}{{\rm{a}}^{2 + }} \to {\left( {{\rm{R}} - {\rm{S}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}{\rm{Ca}} + 2{\rm{N}}{{\rm{a}}^ + }\)
Cho thấy \(1\ {\text{mol C}}{{\rm{a}}^{2 + }}\) trao đổi với \(2\ {\text{mol N}}{{\rm{a}}^ + }\)và giải phóng \({\rm{N}}{{\rm{a}}^ + }\) vào nước, góp phần làm tăng độ dẫn điện của nước đầu ra
Khi sử dụng cationite dạng \({\rm{R}} - {\rm{H}}\) thay vì \({\rm{R}} - {\rm{S}}{{\rm{O}}_3}{\rm{Na}}\) để làm mềm nước, pH nước đầu ra có xu hướng giảm do ion \({{\rm{H}}^ + }\)được giải phóng vào nước trong quá trình trao đổi
Một gia đình dùng 600 L nước/ngày, chứa trung bình \(120\ {\rm{mg}}/{\text{L C}}{{\rm{a}}^{2 + }}\) và \(24\ {\rm{mg}}/{\text{L M}}{{\rm{g}}^{2 + }}\). Cột lọc chứa 360 \({\text{g R}} - {\rm{S}}{{\rm{O}}_3}{\rm{Na}}\), có khả năng trao đổi tổng cộng \(0,05{\rm{\;mol}}\) ion hóa trị II trên mỗi 1 g hạt. Cột lọc này có thể sử dụng tối đa trong 10 ngày trước khi bão hòa
Trong quá trình sản xuất sulfuric acid, sulfur dioxide được chuyển thành sulfur trioxide ở nhiệt độ \(400 - 500{\;^0}{\rm{C}}\) theo phản ứng:
\(2 \mathrm{SO}_2(\mathrm{~g})+\mathrm{O}_2(\mathrm{~g}) \stackrel{\mathrm{V}_2 \mathrm{O}_5, \mathrm{t}^{\circ}}{\rightleftarrows} 2 \mathrm{SO}_3(\mathrm{~g}), \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}<0\)
Sau khi hệ đạt trạng thái cân bằng, một số yếu tố được thay đổi, kể cả thêm chất xúc tác, dẫn đến sự chuyển dịch trạng thái cân bằng như đồ thị sau:

Cho các phát biểu sau:
Biểu thức hằng số \({{\rm{K}}_{\rm{C}}}\) của phản ứng \({{\rm{K}}_{\rm{C}}} = \frac{{{{\rm{p}}_{{\rm{S}}{{\rm{O}}_3}}}{\;^2}}}{{{{\rm{p}}_{{\rm{S}}{{\rm{O}}_2}}}{\;^2} \cdot {{\rm{p}}_{{{\rm{O}}_2}}}}}\)
Hệ đạt trạng thái cân bằng trong các khoảng thời gian: 15-20 phút, 25-30 phút, 35-40 phút
Tại thời điểm 18 phút, hệ đạt trạng thái cân bằng, có \({{\rm{K}}_{\rm{C}}} = 1,5625\)
Tại thời điểm 20 phút đã thực hiện tăng áp suất bằng cách giảm thể tích của hệ đi 1,67 lần, nên cân bằng chuyển dịch về phía thuận

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Lịch Sử Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Công Nghệ Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Sinh Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lí Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
