Câu hỏi:
Một đồng vị phóng xạ X có chu kì bán rã là 2 ngày, còn một đồng vị phóng xạ Y có chu kì bán rã là 1 ngày. Ban đầu có N nguyên tử X và 8N nguyên tử Y chưa phân rã. Sau bao nhiêu ngày thì số nguyên tử X và Y chưa phân rã bằng nhau?
Đáp án đúng: D
Sau t (ngày) thì số nguyên tử X và Y chưa phân rã bằng nhau. Ta có:
\(\begin{array}{l}{N_{tX}} = {N_{tY}}\\ \Leftrightarrow {N_{0X}}{.2^{ - \frac{t}{{{T_X}}}}} = {N_{0Y}}{.2^{ - \frac{t}{{{T_Y}}}}}\\ \Leftrightarrow N{.2^{ - \frac{t}{2}}} = 8N{.2^{ - \frac{t}{1}}} \Rightarrow t = 6\,\,ngày\end{array}\)
Đáp án đúng là D.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
Bài test Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Năm 2026 - Vật Lí - Bộ Đề 01 được xây dựng nhằm giúp học sinh lớp 12 ôn luyện và đánh giá toàn diện kiến thức Vật Lí theo định hướng kỳ thi tốt nghiệp THPT mới. Nội dung đề bám sát chương trình THPT, tập trung vào các mạch kiến thức trọng tâm, đồng thời tăng cường các câu hỏi vận dụng, giúp học sinh rèn luyện tư duy khoa học và kỹ năng giải quyết vấn đề. Cấu trúc đề thi được thiết kế phù hợp với format đề thi tốt nghiệp THPT, giúp học sinh làm quen với áp lực thời gian và cách phân bố câu hỏi. Thông qua bài test này, học sinh có thể tự đánh giá năng lực, phát hiện những nội dung còn hạn chế để điều chỉnh kế hoạch ôn tập hiệu quả. Đây là tài liệu luyện thi thiết thực, hỗ trợ học sinh chuẩn bị vững vàng cho kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Câu hỏi liên quan
Khi đèn sáng bình thường thì cường độ dòng điện hiệu dụng chạy qua bóng đèn là:
\(P = U.I \Leftrightarrow I = \frac{P}{U} = \frac{{75}}{{220}} \approx 0,34\,\,A\)
Đáp án đúng là D.
a) Khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây nung là 14,6g → Sai, khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt từ môi trường trong khoảng thời gian t là:
\({m_{mt}} = {m_1} - {m_0} = 12 - 5 = 7\,\,g\)
Khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây nung là:
\({m_{dn}} = {m_2} - {m_1} - {m_{mt}} = 26,6 - 12 - 7 = 7,6\,\,g\)
Đáp án đúng là Sai.
b) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá thu được từ thí nghiệm trên xấp xỉ bằng 214 kJ/kg → Sai, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá thu được từ thí nghiệm trên là:
\(\left| {{Q_{toa}}} \right| = \left| {{Q_{thu}}} \right| \Rightarrow P.t = \lambda .{m_{dn}} \Leftrightarrow \lambda = \frac{{P.t}}{{{m_{dn}}}} = \frac{{24.105}}{{{{7,6.10}^{ - 3}}}} \approx 332\,\,kJ/kg\)
Đáp án đúng là Sai.
c) Khối lượng nước đá còn lại sau khi bật biến áp nguồn được 2t (s) là 73,4 g → Sai, khối lượng nước đá còn lại sau khi bật biến áp nguồn được 2t s là:
\(m = 100 - {m_2} - \left( {{m_{mt}} + {m_{dn}}} \right) = 100 - 26,6 - \left( {7 + 7,6} \right) = 58,8\,\,g\)
Đáp án đúng là Sai.
d) Khoảng thời gian từ khi bật biến áp nguồn đến khi nước đá vừa nóng chảy hoàn toàn xấp xỉ bằng 633 giây → Đúng, khối lượng nước đá còn lại tại thời điểm bật biến áp nguồn:
\(m' = 100 - {m_1} = 100 - 12 = 88\,\,g\)
Xét trong khoảng thời gian từ khi bật biến áp nguồn đến khi nước đá vừa nóng chảy hoàn toàn (t’(s)).
Khối lượng nước đá nóng chảy do nhận nhiệt từ môi trường là:
\({m_{mt'}} = \frac{{{m_{mt}}.t'}}{t} = \frac{7}{{105}}.t' = \frac{1}{{15}}t'\,\,(g)\)
Khối lượng nước đá nóng chảy do nhận nhiệt từ dây nung là:
\({m_{dn'}} = \frac{{{m_{dn}}.t'}}{t} = \frac{{7,6}}{{105}}.t'\,\,(g)\)
Khoảng thời gian từ khi bật biến áp nguồn đến khi nước đá vừa nóng chảy hoàn toàn là:
\({m_{mt'}} + {m_{dn'}} = 88 \Leftrightarrow \frac{1}{{15}}.t' + \frac{{7,6}}{{105}}.t' = 88 \Rightarrow t' \approx 633\,\,s\)
Đáp án đúng là Đúng.
Một mol khí helium (xem là khí lí tưởng) chứa trong xi lanh nằm ngang có pit tông di chuyển không ma sát. Khối khí thực hiện chu trình biến đổi trang thái từ (1) – (2) – (3) – (4) – (5) – (1) như hình vẽ bên. Biết V = 5.10-3 và p = 106. Nội năng của khối khí đơn nguyên tử được xác định bởi biểu thức U = \(\frac{3}{2}\)nRT.

Nhiệt độ của khối khí helium ở trạng thái (1) xấp xỉ bằng 301 K
Từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), khối khí thực hiện quá trình đẳng tích với nhiệt độ tuyệt đối tăng 3 lần
Từ trạng thái (3) sang trạng thái (4), nhiệt độ tuyệt đối cực đại mà khối khí có thể đạt được xấp xỉ bằng 602 K
Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (4) – (5) – (1), nhiệt lượng khối khí helium tỏa ra môi trường là 2500 J
a) Nhiệt độ của khối khí helium ở trạng thái (1) xấp xỉ bằng 301 K → Đúng, nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) là:
\({p_1}{V_1} = nR{T_1} \Leftrightarrow {T_1} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{nR}} = \frac{{{{0,5.10}^6}{{.5.10}^{ - 3}}}}{{1.8,31}} \approx 301\,\,K\)
Đáp án đúng là Đúng.
b) Từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), khối khí thực hiện quá trình đẳng tích với nhiệt độ tuyệt đối tăng 3 lần → Sai, từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), khối khí thực hiện quá trình đẳng tích nên nhiệt độ tuyệt đối tỉ lệ thuận với áp suất của khối khí. Từ đồ thị ta thấy áp suất của khối khí helium giảm 3 lần nên nhiệt độ tuyệt đối cũng giảm 3 lần.
Đáp án đúng là Sai.
c) Từ trạng thái (3) sang trạng thái (4), nhiệt độ tuyệt đối cực đại mà khối khí có thể đạt được xấp xỉ bằng 602 K → Đúng, từ trạng thái (3) sang trạng thái (4), đồ thị biểu diễn sự biến thiên áp suất theo thể tích có dạng:
\({p_x} = a{V_x} + b\)
Tại trạng thái (3): \(0,5p = a.1,5V + b \Leftrightarrow {1,5.5.10^{ - 3}}.a + b = {0,5.10^6}\) (1)
Tại trạng thái (4): \(p = a.V + b \Leftrightarrow {5.10^{ - 3}}.a + b = {10^6}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra: \({p_x} = - {2.10^8}.{V_x} + {2.10^6}\)
Mà: \({p_x}{V_x} = nR{T_x} \Leftrightarrow {p_x} = \frac{{nR{T_x}}}{{{V_x}}} = \frac{{8,31.{T_x}}}{{{V_x}}}\)
Suy ra: \(\frac{{8,31.{T_x}}}{{{V_x}}} = - {2.10^8}.{V_x} + {2.10^6} \Leftrightarrow {T_x} = \frac{{ - {{2.10}^8}}}{{8,31}}.V_x^2 + \frac{{{{2.10}^6}}}{{8,31}}.{V_x}\)
⇒ \(\mathrm{T}_{\mathrm{x}}^{\prime}=\frac{-4.10^8}{8,31} \cdot \mathrm{~V}_{\mathrm{x}}+\frac{2.10^6}{8,31}=0 \Leftrightarrow \mathrm{~V}_{\mathrm{x}}=5.10^{-3} \mathrm{~m}^3\)
Vậy từ trạng thái (3) sang trạng thái (4), nhiệt độ tuyệt đối cực đại mà khối khí có thể đạt được là:
\({T_{\max }} = \frac{{ - {{2.10}^8}}}{{8,31}}.{\left( {{{5.10}^{ - 3}}} \right)^2} + \frac{{{{2.10}^6}}}{{8,31}}.\left( {{{5.10}^{ - 3}}} \right) \approx 602\,\,K\)
Đáp án đúng là Đúng.
d) Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (4) – (5) – (1), nhiệt lượng khối khí helium tỏa ra môi trường là 2500 J → Đúng, trong quá trình biến đổi trạng thái (4) – (5) – (1):
Công của khối khí:
\(\begin{array}{l}{A_{451}} = {A_{45}} + {A_{51}} = - {p_4}.\left( {{V_5} - {V_4}} \right) + \frac{1}{2}.\left( {{p_5} + {p_1}} \right).\left( {{V_5} - {V_1}} \right)\\ \Leftrightarrow {A_{451}} = - p\left( {2V - V} \right) + \frac{1}{2}\left( {p + 0,5p} \right)\left( {2V - V} \right) = - \frac{1}{4}pV\end{array}\)
Độ biến thiên nội năng của khối khí helium:
\(\begin{array}{l}\Delta {U_{451}} = {U_1} - {U_4}\\ = \frac{3}{2}nR{T_1} - \frac{3}{2}nR{T_4} = \frac{3}{2}\left( {{p_1}{V_1} - {p_4}{V_4}} \right) = \frac{3}{2}\left( {0,5pV - pV} \right) = - \frac{3}{4}pV\end{array}\)
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học, ta có:
\(\begin{array}{l}\Delta {U_{451}} = {A_{451}} + {Q_{451}}\\ \Leftrightarrow - \frac{3}{4}pV = - \frac{1}{4}pV + {Q_{451}}\\ \Leftrightarrow {Q_{451}} = - \frac{1}{2}pV = - \frac{1}{2}{.10^6}{.5.10^{ - 3}} = - 2500\,\,J\end{array}\)
Vậy trong quá trình biến đổi trạng thái từ (4) – (5) – (1), nhiệt lượng khối khí helium tỏa ra môi trường là 2500 J.
Đáp án đúng là Đúng.
Hai thanh ray dẫn điện trơn đủ dài cách nhau một khoảng d và được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Điện trở R được kết nối hai đầu bên trái của hai thanh ray. Toàn bộ thiết bị được đặt trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B và hướng thẳng đứng xuống dưới (như hình vẽ bên). Một đoạn dây dẫn AB có khối lượng m được đặt vuông góc với hai thanh ray và luôn tiếp xúc tốt. Điện trở của hai thanh ray và đoạn dây dẫn AB không đáng kể. Dưới tác dụng của một lực F không đổi, hướng sang phải, đoạn dây bắt đầu chuyển động từ trạng thái nghỉ và luôn vuông góc với hai thanh ray. Xét trong khoảng thời gian đoạn dây dẫn AB chuyển động:

Dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn có chiều từ A đến B
Tốc độ cực đại mà đoạn dây dẫn có thể đạt được là \({v_{\max }} = \frac{{F.R}}{{{B^2}.{d^2}}}\)
Tốc độ của đoạn dây dẫn theo thời gian là \(v\left( t \right) = \frac{{F.R}}{{{B^2}.{d^2}}}.\left( {1 - {e^{ - \frac{{{B^2}.{d^2}.t}}{{m.R}}}}} \right)\)
Công mà hợp lực đã thực hiện được khi đoạn dây dẫn AB bắt đầu chuyển động đến khi đạt tốc độ cực đại là \(A = \frac{{m.{F^2}.{R^2}}}{{2.{B^4}.{d^4}}}\)
a) Dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn có chiều từ A đến B → Sai, khi đoạn dây dẫn AB chuyển động sang phải, từ thông xuyên qua diện tích mặt phẳng giới hạn bởi mạch điện kín tăng và sinh ra dòng điện cảm ứng. Theo định luật Lenz, vector cảm ứng từ của từ trường do dòng điện cảm ứng sinh ra ngược chiều với vector cảm ứng từ của từ trường ban đầu.
Dùng quy tắc nắm tay phải, ta xác định được dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB có chiều từ B đến A.
Đáp án đúng là Sai.
b) Tốc độ cực đại mà đoạn dây dẫn có thể đạt được là \({v_{\max }} = \frac{{F.R}}{{{B^2}.{d^2}}}\) → Đúng, dùng quy tắc bàn tay trái, ta xác định được lực từ \(\overrightarrow {{F_t}} \) tác dụng lên đoạn dây dẫn ngược hướng với lực \(\overrightarrow F \) và có độ lớn được xác định bằng biểu thức:
\({F_t} = BI\ell .\sin \left( {\overrightarrow B ;\ell } \right) = B.\frac{{\left| {{e_C}} \right|}}{R}.d.\sin \left( {90^\circ } \right) = B.\frac{{B.d.v}}{R}d = \frac{{{B^2}{d^2}v}}{R}\)
Khi đoạn dây dẫn AB đạt tốc độ cực đại vmax, lực \(\overrightarrow F \) cân bằng với lực từ \(\overrightarrow {{F_t}} \). Khi đó, ta có:
\({F_t} = F \Leftrightarrow \frac{{{B^2}.{d^2}.{v_{\max }}}}{R} = F \Leftrightarrow {v_{\max }} = \frac{{F.R}}{{{B^2}.{d^2}}}\)
Đáp án đúng là Đúng.
c) Tốc độ của đoạn dây dẫn theo thời gian là \(v\left( t \right) = \frac{{F.R}}{{{B^2}.{d^2}}}.\left( {1 - {e^{ - \frac{{{B^2}.{d^2}.t}}{{m.R}}}}} \right)\) → Đúng, áp dụng định luật II Newton, ta có:
\(F - {F_t} = ma \Leftrightarrow F - \frac{{{B^2}.{d^2}.v}}{R} = m.\frac{{dv}}{{dt}} \Leftrightarrow \frac{{dv}}{{dt}} + \frac{{{B^2}.{d^2}}}{{m.R}}.v = \frac{F}{m}\) (1)
Đặt \(a = \frac{{{B^2}.{d^2}}}{{m.R}}\) và \(b = \frac{F}{m}\).
(1) trở thành: \(\frac{{dv}}{{dt}} + a.v = b\)
Nhân 2 vế của phương trình trên cho eat, ta được:
\(\begin{array}{l}{e^{at}}.\frac{{dv}}{{dt}} + {e^{at}}.a.v = b.{e^{at}} \Leftrightarrow \frac{{d\left( {{e^{at}}.v} \right)}}{{dt}} = b.{e^{at}}\\ \Rightarrow \int {\frac{{d\left( {{e^{at}}.v} \right)}}{{dt}}.dt = \int {b.{e^{at}}.dt} } \\ \Leftrightarrow {e^{at}}.v = \frac{b}{a}.{e^{at}} + C\\ \Leftrightarrow v(t) = \frac{b}{a} + C.{e^{ - at}}\end{array}\)
Mà tại thời điểm ban đầu t = 0 có v = 0 nên \(0 = \frac{b}{c} + C \Leftrightarrow C = - \frac{b}{a}\)
Suy ra: \(v\left( t \right) = \frac{b}{a} - \frac{b}{a}{e^{ - at}} = \frac{b}{a}\left( {1 - {e^{ - at}}} \right)\) (2)
Thay \(a = \frac{{{B^2}.{d^2}}}{{m.R}}\) và \(b = \frac{F}{m}\) vào (2) ta được:
\(v\left( t \right) = \frac{{F.R}}{{{B^2}.{d^2}}}.\left( {1 - {e^{ - \frac{{{B^2}.{d^2}}}{{m.R}}.t}}} \right)\)
Đáp án đúng là Đúng.
d) Công mà hợp lực đã thực hiện được khi đoạn dây dẫn AB bắt đầu chuyển động đến khi đạt tốc độ cực đại là \(A = \frac{{m.{F^2}.{R^2}}}{{2.{B^4}.{d^4}}}\) → Đúng, công mà hợp lực đã thực hiện được khi đoạn dây dẫn AB bắt đầu chuyển động đến khi đạt tốc độ cực đại là:
\(A = \Delta {W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} - \frac{1}{2}mv_0^2 = \frac{1}{2}mv_{\max }^2 = \frac{1}{2}m{\left( {\frac{{F.R}}{{{B^2}.{d^2}}}} \right)^2} = \frac{{m.{F^2}.{R^2}}}{{2.{B^4}.{d^4}}}\)
Đáp án đúng là Đúng.
Để điều trị ung thư tuyến giáp, một bệnh nhân được cho uống một liều dược chất phóng xạ chỉ chứa 25 mg \({}_{53}^{131}I\). Biết rằng \({}_{53}^{131}I\) là chất phóng xạ β- có chu kì bán rã là 8,02 ngày. Lấy khối lượng nguyên tử bằng số khối tính theo đơn vị amu. Xem như liều lượng được hấp thụ hoàn toàn và không bị đào thải ra bên ngoài
Phương trình phóng xạ của \({}_{53}^{131}I\) là \({}_{53}^{131}I \to {}_{54}^{131}Xe + {}_{ - 1}^0e + {}_0^0\tilde v\)
Độ phóng xạ của liều thuốc tại thời điểm bệnh nhân sử dụng xấp xỉ bằng 1,15.1014 Bq
Độ phóng xạ của liều thuốc sau 7 ngày kể từ khi sử dụng xấp xỉ bằng 6,28.1012 Bq
Số hạt electron phát ra từ liều thuốc trong khoảng thời gian 7 ngày sau khi sử dụng là 5,21.1019 electron
a) Phương trình phóng xạ của \({}_{53}^{131}I\) là \({}_{53}^{131}I \to {}_{54}^{131}Xe + {}_{ - 1}^0e + {}_0^0\tilde v\) → Đúng, do \({}_{53}^{131}I\) là chất phóng xạ β- nên phương trình phóng xạ là:
\({}_{53}^{131}I \to {}_{54}^{131}Xe + {}_{ - 1}^0e + {}_0^0\tilde v\)
Đáp án đúng là Đúng.
b) Độ phóng xạ của liều thuốc tại thời điểm bệnh nhân sử dụng xấp xỉ bằng 1,15.1014 Bq → Đúng, độ phóng xạ của liều thuốc tại thời điểm bệnh nhân sử dụng là:
\(\begin{array}{l}{H_0} = \lambda .{N_0} = \frac{{\ln 2}}{T}.\frac{{{m_0}}}{M}.{N_A}\\ = \frac{{\ln 2}}{{8,02.24.3600}}.\frac{{{{25.10}^{ - 3}}}}{{131}}{.6,02.10^{23}} \approx {1,15.10^{14}}\,\,Bq\end{array}\)
Đáp án đúng là Đúng.
c) Độ phóng xạ của liều thuốc sau 7 ngày kể từ khi sử dụng xấp xỉ bằng 6,28.1012 Bq → Sai, độ phóng xạ của liều thuốc sau 7 ngày kể từ khi sử dụng là:
\(\begin{array}{l}{H_t} = {H_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = \frac{{\ln 2}}{T}.\frac{{{m_0}}}{M}.{N_A}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\\ = \frac{{\ln 2}}{{8,02.24.3600}}.\frac{{{{25.10}^{ - 3}}}}{{131}}{.6,02.10^{23}}{.2^{ - \frac{7}{{8,02}}}} \approx {6,28.10^{13}}\,\,Bq\end{array}\)
Đáp án đúng là Sai.
d) Số hạt electron phát ra từ liều thuốc trong khoảng thời gian 7 ngày sau khi sử dụng là 5,21.1019 electron → Đúng, số hạt electron phát ra từ liều thuốc trong khoảng thời gian 7 ngày sau khi sử dụng là:
\(\begin{array}{l}{N_e} = \Delta {N_t} = {N_0}.\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\\ = \frac{{{m_0}}}{M}.{N_A}.\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\\ = \frac{{{{25.10}^{ - 3}}}}{{131}}{.6,02.10^{23}}.\left( {1 - {2^{ - \frac{7}{{8,02}}}}} \right) \approx {5,21.10^{19}}\,\,electron\end{array}\)
Đáp án đúng là Đúng.

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Lịch Sử Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Công Nghệ Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Sinh Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lí Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.



