Câu hỏi:
Cho phản ứng hạt nhân: \(_5^{10}Bo + _Z^AX \to \alpha + _4^8Be.\) Hạt nhân X là:
Đáp án đúng: A
Bảo toàn A và Z ta được: \(_5^{10}Bo + _1^2D \to {}_2^4He + _4^8Be.\)
Đáp án đúng là A.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
Bài test Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Năm 2026 - Vật Lí - Bộ Đề 02 được xây dựng nhằm giúp học sinh lớp 12 ôn luyện và đánh giá toàn diện kiến thức Vật Lí theo định hướng kỳ thi tốt nghiệp THPT mới. Nội dung đề bám sát chương trình THPT, tập trung vào các mạch kiến thức trọng tâm, đồng thời tăng cường các câu hỏi vận dụng, giúp học sinh rèn luyện tư duy khoa học và kỹ năng giải quyết vấn đề. Cấu trúc đề thi được thiết kế phù hợp với format đề thi tốt nghiệp THPT, giúp học sinh làm quen với áp lực thời gian và cách phân bố câu hỏi. Thông qua bài test này, học sinh có thể tự đánh giá năng lực, phát hiện những nội dung còn hạn chế để điều chỉnh kế hoạch ôn tập hiệu quả. Đây là tài liệu luyện thi thiết thực, hỗ trợ học sinh chuẩn bị vững vàng cho kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Câu hỏi liên quan
Năng lượng liên kết riêng là:
\(W_{lkr}=\frac{\Delta m c^2}{A}=\frac{(6 \cdot 1,007276+8 \cdot 1,008665-13,999949) 931,5}{14}=7,52 \mathrm{~MeV}\)
Đáp án đúng là C.
Ta có: \(H = {H_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} \Rightarrow \frac{{{H_2}}}{{{H_1}}} = {2^{\frac{{{t_1} - {t_2}}}{T}}}\)
Xét 2 ngày đầu:
Nguồn 1: \(\frac{{48}}{{100}} = {2^{\frac{{1 - 2}}{T}}} \Rightarrow T = 0,9\) ngày
Nguồn 2: \(\frac{{142}}{{200}} = {2^{\frac{{1 - 2}}{T}}} \Rightarrow T = 2,02\) ngày
Nguồn 3: \(\frac{{297}}{{300}} = {2^{\frac{{1 - 2}}{T}}} \Rightarrow T = 68,97\) ngày
Nguồn 4: \(\frac{{202}}{{400}} = {2^{\frac{{1 - 2}}{T}}} \Rightarrow T = 1,01\) ngày
Đáp án đúng là C.
Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất chuyển đổi \(25\% ;\) cường độ bức xạ mặt trời lên bộ thu nhiệt là \(1000{\rm{\; W/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}},\) diện tích bộ thu là \(4{\;\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\) Cho nhiệt dung riêng của nước là \(4200{\;\rm{ J/}}\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right).\)
Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là \(4200{\;\rm{ W}}\)
Trong 1 h, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là \(14,4{\;\rm{ MJ}}{\rm{.}}\)
Trong 1 h, phần năng lượng chuyển thành năng lượng nhiệt là \({\rm{36}}{\rm{ \;MJ}}\)
Nếu hệ thống đó, làm nóng 30 kg nước thì trong khoảng thời gian 1 h, nhiệt độ của nước tăng thêm \({\rm{28}}{\rm{,6}}^\circ {\rm{C}}\)
a) Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là \(4200{~\rm{ W}}\) → Sai, công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là:
\(P = IS = 1000 \cdot 4 = 4000{~\rm{ W}}\)
Đáp án đúng là Sai.
b) Trong 1 h, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là \(14,4{~\rm{ MJ}}{\rm{.}}\) → Đúng, trong 1 h, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là:
\({A_1} = Pt = 4000 \cdot 3600 = 14,4 \cdot {10^6}{\rm{ J}} = 14,4{~\rm{ MJ}}\)
Đáp án đúng là Đúng.
c) Trong 1 h, phần năng lượng chuyển thành năng lượng nhiệt là 36 MJ → Sai, trong 1 h, phần năng lượng chuyển thành năng lượng nhiệt là:
\({A_2} = {A_1} \cdot H = 14,4 \cdot 25\% = 3,6{~\rm{ MJ}}\)
Đáp án đúng là Sai.
d) Nếu hệ thống đó, làm nóng 30 kg nước thì trong khoảng thời gian 1 h, nhiệt độ của nước tăng thêm \({\rm{28}}{\rm{,6}}^\circ {\rm{C}}\) → Đúng, trong khoảng thời gian 1 h, nhiệt độ của nước tăng thêm:
\(\Delta t = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{{A_2}}}{{mc}} = 28,6^\circ {\rm{C}}\)
Đáp án đúng là Đúng.
Một khí cầu thám không hình cầu được bơm đầy khí hydrogen đến thể tích \({\rm{34 }}{\;{\rm{m}}^3}.\) Khi bơm xong, hydrogen trong khí cầu có nhiệt độ \(27^\circ {\rm{C}}{\rm{,}}\) áp suất \(1,2 \cdot {10^5}{\rm{\; Pa}}{\rm{.}}\) Vỏ khí cầu không bị vỡ khi thể tích khí không vượt quá 27 lần thể tích ban đầu
Khối lượng khí hydrogen cần bơm vào khí cầu là \({\rm{3300 \;gam}}\)
Nếu bơm khí trong thời gian 2 phút kể từ khi trong vỏ khí cầu không có khí đến khi đầy, cần dùng máy bơm có thể bơm được trung bình \({\rm{15 \;gam}}\) khí trong mỗi giây
Khí cầu được thả bay lên đến độ cao nhất định thì bị vỡ do thể tích tăng quá giới hạn, nhiệt độ của khí cầu bằng nhiệt độ khí quyển là \( - 84^\circ {\rm{C}}\) thì áp suất trong khí cầu là \(0,028 \cdot {10^5}{\rm{ \;Pa}}\)
Cứ lên cao thêm \({\rm{12 \;m}}\) thì áp suất khí quyển giảm \({\rm{1\; mmHg}}{\rm{,}}\) độ cao lớn nhất khí cầu đến được là \({\rm{20 \;km}}\)
a) Khối lượng khí hydrogen cần bơm vào khí cầu là \({\rm{3300 \;gam}}\) → Sai, khối lượng khí hydrogen cần bơm vào khí cầu là:
\(\begin{array}{l}pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}}\\m = nM = \frac{{pV}}{{RT}}M = 3273{\rm{\; gam}}{\rm{.}}\end{array}\)
Đáp án đúng là Sai.
b) Nếu bơm khí trong thời gian 2 phút kể từ khi trong vỏ khí cầu không có khí đến khi đầy, cần dùng máy bơm có thể bơm được trung bình \({\rm{15 \;gam}}\) khí trong mỗi giây → Sai, ta có:
\({m_0} = \frac{m}{t} = \frac{{3273}}{{120}} = 27,3{\rm{ \;gam/s}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là Sai.
c) Khí cầu được thả bay lên đến độ cao nhất định thì bị vỡ do thể tích tăng quá giới hạn, nhiệt độ của khí cầu bằng nhiệt độ khí quyển là \( - 84^\circ {\rm{C}}\) thì áp suất trong khí cầu là \(0,028 \cdot {10^5}{\rm{ \;Pa}}\) → Đúng, ta có:
\(\frac{\mathrm{pV}}{\mathrm{T}}=\frac{\mathrm{p}^{\prime} \mathrm{V}^{\prime}}{\mathrm{T}^{\prime}} \Leftrightarrow \frac{1,2 \cdot 10^5 \mathrm{~V}}{300}=\frac{\mathrm{p}^{\prime} \cdot 27 \mathrm{~V}}{189} \Rightarrow \mathrm{p}^{\prime}=0,028 \cdot 10^5 \mathrm{~Pa}\)
Đáp án đúng là Đúng.
d) Cứ lên cao thêm \({\rm{12 \;m}}\) thì áp suất khí quyển giảm \({\rm{1\; mmHg}}{\rm{,}}\) độ cao lớn nhất khí cầu đến được là \({\rm{20 \;km}}\) → Sai, khí cầu lên đến độ cao lớn nhất thì tại đó có áp suất bằng áp suất bên trong khí cầu khi bị vỡ.
\(\mathrm{p}_{\mathrm{kq}}=\mathrm{p}^{\prime}=0,028 \cdot 10^5 \mathrm{~Pa} \Rightarrow \frac{0,028 \cdot 10^5}{1,013 \cdot 10^5} \cdot 760=21 ~\mathrm{mmHg}\)
Độ cao lớn nhất: \(\left( {760 - 21} \right) \cdot 12 = 8868{\rm{ m}} = 8,868{\rm{\; km}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là Sai.
Đồng vị mendelevium \(_{101}^{258}{\rm{Md}}\) là chất phóng xạ \(\alpha \) có chu kì bán rã \(51,5\) ngày. Cho biết khối lượng của các hạt \(_{101}^{258}{\rm{Md}}{\rm{,}}\) \(_2^4{\rm{He}}\) và hạt sản phẩm lần lượt là \(258,0984{\rm{ }}\;amu;\;4,0026{\rm{ }}\;amu\) và \(254,0880{\rm{ }}\;amu.\)
Hạt nhân sản phẩm có \(155{\rm{ }}\;neutron\)
Năng lượng tỏa ra của phản ứng phân rã phóng xạ trên là \(7,266{\rm{ }}\;MeV.\) ( Làm tròn đến hàng phần nghìn)
Độ phóng xạ của mẫu \(105{\rm{\; g}}\) \(_{101}^{258}{\rm{Md}}\) nguyên chất là \({2,10.10^{23}}\;{\rm{Bq}}\)
Số hạt \(_2^4{\rm{He}}\) được phóng ra từ \(105{\rm{\; g}}\) \(_{101}^{258}\,{\rm{\;Md}}\) nguyên chất trong 60 ngày đầu là \({1,36.10^{23}}\) hạt
a) Hạt nhân sản phẩm có \(155{\rm{ }}\;neutron\) → Đúng, ta có:
\({}_{101}^{258}Md \to {}_2^4He + {}_{99}^{254}X\)
\(N = A - Z = 254 - 99 = 155.\)
Đáp án đúng là Đúng.
b) Năng lượng tỏa ra của phản ứng phân rã phóng xạ trên là \(7,266{\rm{ }}\;MeV\) ( Làm tròn đến hàng phần nghìn) → Đúng, năng lượng tỏa ra:
\(\Delta \mathrm{E}=\left(\mathrm{m}_{\mathrm{Md}}-\mathrm{m}_{\mathrm{He}}-\mathrm{m}_{\mathrm{X}}\right) \mathrm{c}^2=(258,0984-4,0026-254,0880) \cdot 931,5=7,2657 ~\mathrm{MeV}\)
Đáp án đúng là Đúng.
c) Độ phóng xạ của mẫu \(105{\rm{\; g}}\) \(_{101}^{258}{\rm{Md}}\) nguyên chất là \({2,10.10^{23}}\;{\rm{Bq}}\) → Sai, độ phóng xạ của mẫu \(105{\rm{\; g}}\) \(_{101}^{258}{\rm{\;Md}}\) nguyên chất là:
\(\mathrm{H}=\lambda \mathrm{N}=\frac{\ln 2}{\mathrm{~T}} \cdot\mathrm{n} \cdot \mathrm{N}_{\mathrm{A}}=\frac{\ln 2}{\mathrm{~T}} \cdot\frac{\mathrm{~m}}{\mathrm{M}} \cdot \mathrm{N}_{\mathrm{A}}=\frac{\ln 2}{51,5 \cdot 86400} \cdot\frac{105}{258} \cdot 6,02 \cdot 10^{23}=3.82 \cdot 10^{16} \mathrm{~Bq}\)
Đáp án đúng là Sai.
d) Số hạt \(_2^4{\rm{He}}\) được phóng ra từ \(105{\rm{\; g}}\) \(_{101}^{258}\,{\rm{\;Md}}\) nguyên chất trong 60 ngày đầu là \({1,36.10^{23}}\) hạt → Đúng, ta có:
\(\Delta m = {m_0} - m = {m_0}\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) = 105\left( {1 - {2^{\frac{{ - 60}}{{51,5}}}}} \right) = 58,175{\rm{\; g}}\)
Số hạt \(_2^4{\rm{He}}\) đã phóng ra bằng số hạt \(_{101}^{258}{\rm{\;Md}}\) đã phân rã:
\(\Delta N = \frac{{\Delta m}}{M} \cdot {N_A} = \frac{{58,175}}{{258}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 1,357 \cdot {10^{23}}\) hạt
Đáp án đúng là Đúng.
Cho một ống dây dẫn quấn quanh một lõi sắt non, mắc hai đầu dây vào nguồn điện thì ống dây hút được một số ghim bằng sắt như hình:

Đường sức từ của ống dây có hình dạng giống với đường sức từ của dòng điện thẳng dài vô hạn đặt nằm ngang
Đường sức từ của ống dây có hướng đi vào đầu A và đi ra ở đầu B của thanh sắt non
Nếu đổi chiều dòng điện ngược chiều lại so với lúc ban đầu thì đầu A là cực từ Nam, đầu B là cực từ Bắc
Khi ngắt dòng điện, các ghim sắt vẫn bị hút dính chặt ở đầu B do thanh sắt non vẫn còn từ tính

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Lịch Sử Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Công Nghệ Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Sinh Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lí Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
