Câu hỏi:
Thực hiện thí nghiệm xác định điều kiện ăn mòn của đinh sắt (sạch) như sau:

Phát biểu nào sau đây là sai?
Thí nghiệm (1) xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học.
Ở thí nghiệm (3), lớp dầu thực vật là để hạn chế không khí và lớp bông tẩm \({\rm{CaC}}{{\rm{l}}_2}\) ở thí nghiệm (4) hoạt động như chất hút ẩm.
Ở thí nghiệm (1), (4) thì đinh sắt bị gỉ, còn thí nghiệm (2), (3) thì không bị gỉ.
Trong 4 thí nghiệm thì chỉ có 2 thí nghiệm có hiện tượng đinh sắt bị gỉ.
Đáp án đúng: C
C. Sai vì ở thí nghiệm (2) thì đinh sắt vẫn bị ăn mòn nhưng tốc độ ăn mòn chậm (đinh sắt bị ăn mòn do oxygen trong không khí hòa tan trong nước).
Đáp án đúng là C.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Năm 2026 – Hoá Học – Bộ Đề 02Tài liệu tổng hợp các đề thi tham khảo bám sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026.Nội dung bao quát kiến thức Hoá học lớp 12, có phân hoá rõ ràng theo mức độ.Hệ thống câu hỏi giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tư duy và làm bài trắc nghiệm.Phù hợp cho ôn tập, củng cố kiến thức và đánh giá năng lực trước kỳ thi.Là nguồn tài liệu hữu ích cho học sinh và giáo viên trong quá trình dạy – học.
Câu hỏi liên quan
Ethylamin tác dụng với \({\rm{HN}}{{\rm{O}}_2}\) tạo thành alcohol.
Đáp án đúng là D.
Có 2 phát biểu sai:
(3). Sai vì tại điểm (2):

Độ tan của B là 40 gam và độ tan của A là 17,5 gam.
(4). Sai. Ta có nồng độ phần trăm của \(A, B\) là \(\left\{\begin{array}{l}\mathrm{C} \%_{(A)}=\frac{17,5}{100+17,5} \cdot 100=14,89 \% \\ \mathrm{C} \%_{(B)}=\frac{40}{100+40} \cdot 100=28,57 \%\end{array}\right.\)
Xét quá trình kết tinh của A:

Khối lượng \(A\) kết tinh là \(70-24=46\ \mathrm{gam}\).
Xét quá trình kết tinh của B:
Khối lượng \(B\) kết tinh là \(66-48=18\ \mathrm{gam}\)
Vậy lượng A kết tinh nhiều hơn B.
Có 2 phát biểu đúng gồm (1) và (5).
(2) Sai vì độ tan giảm nhanh khi giảm nhiệt độ để tinh thể kết tinh tách ra.
(3) Sai vì đường kết tinh trong chai mật ong chủ yếu là fructose, glucose.
(4) Sai vì dung môi thích hợp (đã hòa tan hỗn hợp cần tách được đổ phía trên pha tĩnh và di chuyển chậm qua pha tĩnh.
Đáp án đúng là C.
Theo đề thì trước hết xác định CTCT của PLA:
Phương trình trùng ngưng:

Theo đề cho thì lactic acid không phản ứng với nhóm OH gắn vào vòng no nên ở đây sẽ là phản ứng giữa nhóm - COOH của lactic acid với - \(\mathrm{NH}_2\) của chitosan. Do đó trong các hình đã cho chỉ có (4) là thỏa mãn.
Đáp án đúng là D.
Ta có : \(\mathrm{E}_{\text {pin }}^0=1,36-0,00=1,36 \mathrm{~V}\).
Theo đề : \(\mathrm{n}_{\mathrm{e}}=\frac{\mathrm{It}}{\mathrm{F}}=\frac{1,5.3600}{96500}=0,056\ \mathrm{mol}\).
Theo PTPU tại cực âm: \(\left\{\begin{aligned} & \mathrm{H}_2 \longrightarrow 2 \mathrm{H}^{+}+2 \mathrm{e} \\ &\quad \quad \quad \quad \quad \ 0,056 \mathrm{~mol}\end{aligned}\right.\)
\(\Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{H}_2}=\frac{0,056}{2}=0,028 \mathrm{~mol} \Rightarrow \mathrm{~V}_{\mathrm{H}_2}=0,694\mathrm{~L}\).
Đáp án đúng là C.
Cho giản đồ năng lượng của phản ứng ở \(680{\rm{\;K}}\): \(\mathrm{H}_{2(\mathrm{~g})}+\mathrm{I}_{2(\mathrm{~g})} \rightleftarrows 2 \mathrm{HI}(\mathrm{g})\ \ \ \ \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}=-17 \mathrm{~kJ}\)

Cho các phát biểu sau:
Các giá trị (1), (2), (3) là năng lượng hoạt hóa của các phản ứng trong cân bằng
Giá trị (1) là năng lượng hoạt hóa của phản ứng thuận và giá trị (2) là năng lượng hoạt hóa của phản ứng nghịch
Giá trị (3) là \( - 17{\rm{\;kJ}}/{\rm{mol}}\)
Cho biết công thức liên hệ năng lượng hoạt hóa ( \({E_a}\) ) và hằng số tốc độ ( \(k\) ) như sau: \({\rm{ln}}k = - \frac{{{E_a}}}{{RT}} + {\rm{ln}}A\) (với A là hằng số) thì trong cân bằng trên, tốc độ phản ứng thuận gấp 20 lần tốc độ phản ứng nghịch nên phản ứng thuận sẽ thuận lợi về mặt năng lượng
Công nghệ kết tủa struvite hay còn gọi là MAP (magnesium ammonium phosphate hexahydrate) là phương pháp thu hồi phosphorus (dưới dạng ion phosphate, \({\rm{P}}{{\rm{O}}_4}{\;^{3 - }}\) ) trong việc xử lí nước thải. Người ta thu hồi phosphorus bằng cách thêm \({\rm{MgS}}{{\rm{O}}_4}\) và \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) vào mẫu nước thải, khuấy kỹ và để lắng thì thu được kết tủa có CTTQ như sau: \({\rm{Mg}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}} \right)_{\rm{x}}}{\left( {{\rm{P}}{{\rm{O}}_4}} \right)_{\rm{y}}} \cdot 6{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) (gọi là MAP). Cho các phát biểu sau:
Khi xác định thành phần phần trăm nguyên tố theo khối lượng thì có các giá trị sau:

Các giá trị x , y lần lượt là 1 và 2
MAP có thể được xem là một dạng phức chất
Cho lượng dư \({\rm{MgS}}{{\rm{O}}_4}\) và \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) vào 100 mL dung dịch chứa muối phosphate, thu được \(10,496\ {\rm{mg}}\) kết tủa MAP . Giả thiết toàn bộ ion \({\rm{P}}{{\rm{O}}_4}{\;^{3 - }}\) trong dung dịch đều được thu hồi trong kết tủa MAP . Hàm lượng phosphorus (\({\rm{mg}}/{\rm{L}}\)) trong dung dịch là \(6,64\ {\rm{mg}}/{\rm{L}}\)
Khi đun nóng, một mẫu MAP sẽ thay đổi khối lượng do mất dần các thành phần dễ bay hơi và được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Chất rắn còn lại ở \({205^ \circ }{\rm{C}}\) là một hợp chất A; ở \({315^ \circ }{\rm{C}}\) là hỗn hợp gồm A và một hợp chất B (tỷ lệ khối lượng của A và B là \(1,256:1\)). Công thức của A là \({\rm{MgHP}}{{\rm{O}}_4}\) và của B là \({\rm{M}}{{\rm{g}}_2}{\rm{P}}{{\rm{O}}_7}\)
Hàm lượng \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) trong không khí có ảnh hưởng lớn đến pH của nước biển. Cho các cân bằng sau:
(1) \(\mathrm{CO}_{2(\mathrm{~g})} \rightleftarrows \mathrm{CO}_{2(\mathrm{dd})}\), \(\mathrm{K}_1=\frac{5}{151}\)
(2) \(\mathrm{CO}_{2(\mathrm{dd})}+\mathrm{H}_2 \mathrm{O} \rightleftarrows \mathrm{HCO}_3^{-}+\mathrm{H}^{+}, \mathrm{K}_2=7,31.10^{-10}\)
Vào năm 2019, hàm lượng \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) trung bình trong khí quyển là \(0,0385{\rm{\% }}\) về thể tích (coi áp suất khí quyển là 1 atm).
Cho công thức tính \(\mathrm{K}_1, \mathrm{~K}_2\) như sau: \(\left\{\begin{array}{l}\mathrm{K}_1=\frac{\left[\mathrm{CO}_{2(\mathrm{dd})}\right]}{\mathrm{p}_{\mathrm{CO}_2}} \\ \mathrm{~K}_2=\frac{\left[\mathrm{H}^{+}\right] .\left[\mathrm{HCO}_3^{-}\right]}{\left[\mathrm{CO}_{2(\mathrm{dd})}\right]}\end{array}\right.\)
Với \({{\rm{p}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}}\) là áp suất riêng của \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) và \({{\rm{p}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}} = {{\rm{p}}_{{\rm{kk}}}}.{\rm{\% \;}}{{\rm{V}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}{\rm{\;trongkk\;}}}}\) ( \({{\rm{p}}_{{\rm{kk}}}}\) là áp suất không khí có giá trị là 1 atm).
Cho các phát biểu sau:
Sự gia tăng nồng độ \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) hòa tan sẽ làm tăng nồng độ ion \({{\rm{H}}^ + }\)trong nước biển
Áp suất riêng của \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) ở năm 2019 là \(3,85 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;atm}}\)
Trong môi trường nước biển, nếu nồng độ \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) hòa tan tiếp tục tăng do phát thải khí nhà kính, cân bằng giữa \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) và \({\rm{HC}}{{\rm{O}}_3}{\;^ - }\)sẽ chuyển dịch theo chiều thuận, làm tăng nồng độ \({{\rm{H}}^ + }\)và góp phần vào hiện tượng acid hóa đại dương
Vào năm 2019 thì pH của nước biển đo được là 8,26. (cho phép làm tròn đáp án đến hàng phần trăm)
Hợp chất E là muối ngậm nước của một carboxylic acid A (mạch hở) có dạng: \({({\rm{RCOO}})_2}{\rm{Cu}} \cdot {\rm{xH}}2{\rm{O}}\). Kết quả phân tích nhiệt (nung nóng trong môi trường chân không) của hợp chất E như sau:
- Ở nhiệt độ \({150^ \circ }{\rm{C}}\) hợp chất E mất nước hoàn toàn thu được một chất rắn là muối khan X . Khối lượng chất rắn thu được giảm \({\rm{a\% }}\) so với khối lượng E ban đầu.
- Ở nhiệt độ \({250^ \circ }{\rm{C}}\) muối khan X phân huỷ theo phương trình sau (đúng tỉ lệ mol): \(\mathrm{X} \xrightarrow{\mathrm{t}^0} \mathrm{Y}+\mathrm{Z}+\mathrm{T}\).
Cho biết: Y là oxide kim loại, T là chất khí làm đục nước vôi trong và Z là hợp chất hữu cơ đơn chức. Khi cho Z vào dung dịch iodine trong dung dịch NaOH , thu được kết tủa màu vàng và dung dịch chứa muối sodium của carboxylic acid A . Biết rằng khối lượng phân tử của E bằng \(200{\rm{\;g}}/{\rm{mol}}\).
Cho các phát biểu sau:
\(Z\) có tên thông thường là acetone
Công thức cấu tạo của muối khan X là \(\left( {{\rm{HCOO}}} \right)_2{\rm{Cu}}\)
Số phân tử nước trong tinh thể \(E\) là 2
Giá trị của a là \(9{\rm{\% }}\)

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Lịch Sử Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Công Nghệ Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Sinh Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lí Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.



