Câu hỏi:
Ban đầu có \(234\,g\) \({}_{53}^{131}I\) nguyên chất với chu kì bán rã là 8 ngày. Sau 24 ngày thì khối lượng còn lại trong mẫu là
Đáp án đúng: B
Sau 24 ngày thì khối lượng \(_{53}^{131}I\) còn lại trong mẫu là \(m = {m_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}} = 234 \cdot {2^{ - \frac{{24}}{8}}} = 29,3{\mkern 1mu} \,g.\)
Đáp án đúng là B.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
Bài test Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Năm 2026 - Vật Lí - Bộ Đề 03 được xây dựng nhằm giúp học sinh lớp 12 ôn luyện và đánh giá toàn diện kiến thức Vật Lí theo định hướng kỳ thi tốt nghiệp THPT mới. Nội dung đề bám sát chương trình THPT, tập trung vào các mạch kiến thức trọng tâm, đồng thời tăng cường các câu hỏi vận dụng, giúp học sinh rèn luyện tư duy khoa học và kỹ năng giải quyết vấn đề. Cấu trúc đề thi được thiết kế phù hợp với format đề thi tốt nghiệp THPT, giúp học sinh làm quen với áp lực thời gian và cách phân bố câu hỏi. Thông qua bài test này, học sinh có thể tự đánh giá năng lực, phát hiện những nội dung còn hạn chế để điều chỉnh kế hoạch ôn tập hiệu quả. Đây là tài liệu luyện thi thiết thực, hỗ trợ học sinh chuẩn bị vững vàng cho kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Câu hỏi liên quan
Nếu năng lượng giải phóng của phản ứng là \(5,49\,MeV\) thì khối lượng hạt nhân là:
\(E = ({m_{truoc}} - {m_{sau}}){{\rm{c}}^2} \Rightarrow 5,49 = (1,00728 + 2,01355 - {m_{He}}) \cdot 931,5\)
\(\Rightarrow\) Khối lượng hạt nhân heli là \(m = 3,01494{~\rm{ }}amu\)
Đáp án đúng là B.
Một khối nước đá có khối lượng \(m = 3\,kg\) ở nhiệt độ \( - 9^\circ C\). Bỏ khối nước đá trên vào xô nhôm chứa nước ở \(45^\circ C\). Sau khi cân bằng nhiệt người ta thấy còn sót lại \(200~g\) nước đá chưa hết. Cho biết nhiệt lượng riêng của nước đá là \({c_1} = 2100~J/(kg.K)\), của nước là \({c_2} = 4200~J/(kg.K)\), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(\lambda = {34.10^4}~J/kg\). Biết xô nhôm có khối lượng \(m = 300~g\) và nhiệt dung riêng của nhôm là \(880{\rm{ }}~J/(kg.K).\)
Khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là \(0^\circ C\)
Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ lên \(0^\circ C\) là \(48600{~\rm{ }}J.\)
Tổng nhiệt lượng nước và xô nhôm tỏa ra đến khi cân bằng nhiệt là \(1,{2.10^6}~J.\)
Khối lượng nước trong xô sau khi xảy ra cân bằng nhiệt là \(5,27{~\rm{ }}kg.\)
a) Khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là \(0^\circ C\) → Đúng, khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là \(0^\circ C\) vì nước đá chưa tan hết, nhiệt độ của hỗn hợp bằng \(0^\circ C\).
Đáp án đúng là Đúng.
b) Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ lên \(0^\circ C\) là \(48600{~\rm{ }}J\) → Sai, nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ lên \(0^\circ C\) là:
\({Q_1} = mc\Delta t = 3.2100.9 = 56700\,\,J\)
Đáp án đúng là Sai.
c) Tổng nhiệt lượng nước và xô nhôm tỏa ra đến khi cân bằng nhiệt là \(1,{2.10^6}~J\) → Sai, tổng nhiệt lượng nước và xô nhôm tỏa ra đến khi cân bằng nhiệt là:
\({Q_1} + {Q_2} = 56700 + (3 - 0,2){.34.10^4} = 1,{01.10^6}{\mkern 1mu} \,J\)
Đáp án đúng là Sai.
d) Khối lượng nước trong xô sau khi xảy ra cân bằng nhiệt là \(5,27{~\rm{ }}kg\) → Sai, phương trình cân bằng nhiệt:
\({Q_{thu}} = {Q_{toa}} \Rightarrow 1,01 \cdot {10^6} = (0,3 \cdot 880 + m \cdot 4200) \cdot (45 - 0)\)
⇒ Khối lượng nước trong xô trước khi xảy ra cân bằng nhiệt là \(m = 5,27\,kg\) hay khối lượng nước trong xô sau khi xảy ra cân bằng nhiệt sẽ lớn hơn \(5,27{~\rm{ }}kg\).
Đáp án đúng là Sai.
Trong một không gian kín, xem như chân không. Đặt một thùng hình trụ thẳng đứng có đường kính d được bịt kín bằng một đĩa tròn có diện tích S nặng \(m = 3{~\rm{ }}kg\) có thể chuyển động lên xuống không ma sát. Bên dưới dĩa là một lượng khí lí tưởng ở nhiệt độ T trong xilanh. Ban đầu đĩa đứng yên cách đáy thùng một khoảng \(4~m,\) sau đó đặt nhẹ một viên gạch khối lượng \(M = 9{~\rm{ }}kg\) lên đĩa.

Ở trạng thái cân bằng, áp suất của khí trong xilanh bằng áp suất khí quyển
Do môi trường chân không, nên áp suất của khí trong xilanh bằng áp suất gây ra bởi đĩa tròn nặng 3 kg
Khi đặt nhẹ một viên gạch có khối lượng M = 9 kg lên đĩa thì áp suất của khí trong xilanh lúc này bằng \(\frac{{(m + M)g}}{S}\)
Nếu nhiệt độ của khí không đổi và không có khí thoát ra khỏi bình thì đĩa cách đáy bình một đoạn 1,5 m khi nó đứng yên trở lại
a) Ở trạng thái cân bằng, áp suất của khí trong xilanh bằng áp suất khí quyển → Sai, ở trạng thái cân bằng, áp suất của khí trong xylanh bằng áp suất do đĩa tròn gây ra.
Đáp án đúng là Sai.
b) Do môi trường chân không, nên áp suất của khí trong xilanh bằng áp suất gây ra bởi đĩa tròn nặng 3 kg → Đúng.
Đáp án đúng là Đúng.
c) Khi đặt nhẹ một viên gạch có khối lượng M = 9 kg lên đĩa thì áp suất của khí trong xilanh lúc này bằng \(\frac{{(m + M)g}}{S}\) → Đúng.
Đáp án đúng là Đúng.
d) Nếu nhiệt độ của khí không đổi và không có khí thoát ra khỏi bình thì đĩa cách đáy bình một đoạn 1,5 m khi nó đứng yên trở lại → Sai, Nếu nhiệt độ của khí không đổi và không có khí thoát ra khỏi bình thì quá trình biến đổi trạng thái khí là quá trình đẳng nhiệt.
Phương trình đẳng nhiệt là \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow \frac{{3g}}{S} \cdot 4 \cdot S = \frac{{(3 + 9).g}}{S}\ell \cdot S.\)
⇒ Đĩa cách đáy bình đoạn \(\ell = 1~m\) khi nó đứng yên trở lại.
Đáp án đúng là Sai.
Một cuộn dây và một giá đỡ có trục bằng sắt đủ dài xuyên qua cuộn dây được bố trí như hình dưới. Cuộn dây được kết nối với nguồn điện một chiều thông qua công tắc S.

Khi đóng công tắc S, vòng nhôm bị bật lên trên sau đó lại rơi xuống đỉnh cuộn dây
Khi thay bằng nguồn điện xoay chiều có tần số thấp thì vòng nhôm sẽ lơ lửng phía trên của cuộn dây
Một trong những ứng dụng của thí nghiệm trên để thiết kế tàu đệm từ
Khi dùng nguồn điện xoay chiều thì thấy nhiệt độ của vòng nhôm tăng từ \(20^\circ C\) lên \(40^\circ C\) trong 60 s. nhiệt dung của vòng nhôm là \(7,8{~\rm{ }}J/kg,\) tốc độ tăng năng lượng nhiệt của vòng nhôm là \(2,9{~\rm{ }}J/s.\)
a) Khi đóng công tắc S, vòng nhôm bị bật lên trên sau đó lại rơi xuống đỉnh cuộn dây → Đúng, khi đóng công tắc S, vòng nhôm bị bật lên trên sau đó lại rơi xuống đỉnh cuộn dây vì cuộn dây khi đó sinh ra từ thông biến thiên, vòng nhôm lúc này có từ thông đi qua sẽ sinh ra dòng điện cảm ứng và vòng dây chịu tác dụng của lực từ.
Đáp án đúng là Đúng.
b) Khi thay bằng nguồn điện xoay chiều có tần số thấp thì chiếc nhẫn sẽ lơ lửng phía trên của cuộn dây → Đúng, khi thay bằng nguồn điện xoay chiều có tần số thấp thì chiếc nhẫn sẽ lơ lửng phía trên của cuộn dây do dòng điện đổi chiều liên tục làm dòng điện cảm ứng đổi chiều liên tục, từ trường cảm ứng chống lại nguyên nhân sinh ra nó sẽ đổi chiều liên tục. Tương tác giữa vòng nhôm và cuộn dây giống với hai nam châm cùng cực lại gần nhau nên sẽ đẩy nhau.
Đáp án đúng là Đúng.
c) Một trong những ứng dụng của thí nghiệm trên để thiết kế tàu đệm từ → Đúng.
Đáp án đúng là Đúng.
d) Khi dùng nguồn điện xoay chiều thì thấy nhiệt độ của vòng nhôm tăng từ \(20^\circ C\) lên \(40^\circ C\) trong 60 s. nhiệt dung của vòng nhôm là \(7,8{~\rm{ }}J/kg,\) tốc độ tăng năng lượng nhiệt của vòng nhôm là \(2,9{~\rm{ }}J/s\) → Sai, tốc độ tăng nhiệt lượng của vòng nhôm là:
\(\frac{{7,8 \cdot (40 - 20)}}{{60}} = 2,6\,\,J/s\)
Đáp án đúng là Sai.
Đồng vị Xenon \(\left( {{}_{54}^{144}Xe} \right)\)là chất phóng xạ \({\beta ^ - }\) có chu kì bán rã là 5,24 ngày. Trong y học, hỗn hợp khí chứa Xenon được sử dụng để đánh giá độ thông khí của phổi người bệnh. Một người bệnh được chỉ định sử dụng liều Xenon có độ phóng xạ \(3,{18.10^8}\,Bq.\) Coi rằng 85% lượng Xenon trong liều đó lắng đọng tại phổi. Người bệnh được chụp ảnh phổi lần thứ nhất ngay sau khi hít khí và lần thứ hai sau đó 24 giờ. Biết khối lượng mol nguyên tử của Xenon là \(133{~\rm{ }}g/mol.\)
Hạt nhân \({}_{54}^{133}Xe\) phóng ra hạt electron để biến đổi thành hạt nhân \({}_{55}^{133}Cs\)
Hằng số phóng xạ của \({}_{54}^{133}Xe\) là \(0,132~{s^{ - 1}}\)
Khối lượng \({}_{54}^{133}Xe\) có trong liều mà người bệnh đã hít vào là \(0,0459~\mu g\)
Sau khi dùng thuốc 24,0 giờ, lượng \({}_{54}^{133}Xe\) đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là \(2,{79.10^8}~Bq.\)
a) Hạt nhân \({}_{54}^{133}Xe\) phóng ra hạt electron để biến đổi thành hạt nhân \({}_{55}^{133}Cs\) → Đúng, phương trình phản ứng là:
\(_{54}^{133}Xe \to \,_{ - 1}^0e + _{55}^{133}Cs\)
Đáp án đúng là Đúng.
b) Hằng số phóng xạ của \({}_{54}^{133}Xe\) là \(0,132~{s^{ - 1}}\) → Sai, hằng số phóng xạ của \(_{54}^{133}Xe\) là:
\(\lambda = \frac{{ln2}}{T} = \frac{{ln2}}{{5,24 \cdot 24 \cdot 3600}} = 1,{53.10^{^ - 6}}~{s^{ - 1}}\)
Đáp án đúng là Sai.
c) Khối lượng \({}_{54}^{133}Xe\) có trong liều mà người bệnh đã hít vào là \(0,0459~\mu g\) → Đúng, độ phóng xạ của liều Xenon là:
\(H = \lambda .N \Rightarrow N = \frac{{3,{{18.10}^8}}}{{1,{{53.10}^{^ - 6}}}} = 2,{08.10^{14}}\)
Khối lượng \(_{54}^{133}Xe\) có trong liều mà người bệnh đã hít vào là:
\(m = \frac{N}{{{N_A}}} \cdot M = \frac{{2,{{08.10}^{14}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \cdot 133 = 0,0459\,\mu g\)
Đáp án đúng là Đúng.
d) Sau khi dùng thuốc 24,0 giờ, lượng \({}_{54}^{133}Xe\) đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là \(2,{79.10^8}~Bq\) → Sai, sau khi dùng thuốc 24,0 giờ, lượng \(_{54}^{133}Xe\) đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là:
\(H' = 3,{18.10^8} \cdot 85\% \cdot {2^{\frac{{^ - 24}}{{5,24}}}} = 2,{37.10^8}Bq.\)
Đáp án đúng là Sai.

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Lịch Sử Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Công Nghệ Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Sinh Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lí Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.