Câu hỏi:
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Janna: Mum, can I go to my friend's birthday party this Saturday evening?
b. Janna: It's Mai's birthday, Mum. Is it OK if I stay the night at her house after the party?
c. Janna: OK, Mum. I'll be home before 10 p.m. then.
d. Mum: Certainly. Whose birthday is it?
e. Mum: Oh, I’m afraid not. You must come back home before 10 p.m. We're going to visit your grandparents early on Sunday morning.
(Adapted from Global Success)
Đáp án đúng: B
Giải thích:
• Câu a: "Janna: Mum, can I go to my friend's birthday party this Saturday evening?" - Janna hỏi mẹ xem có thể đi dự sinh nhật của bạn vào tối thứ Bảy này không.
• Câu d: "Mum: Certainly. Whose birthday is it?" - Mẹ đồng ý và hỏi đó là sinh nhật của ai.
• Câu b: "Janna: It's Mai's birthday, Mum. Is it OK if I stay the night at her house after the party?" - Janna giải thích đó là sinh nhật của Mai và hỏi mẹ xem có thể ở lại qua đêm sau bữa tiệc không.
• Câu e: "Mum: Oh, I’m afraid not. You must come back home before 10 p.m. We're going to visit your grandparents early on Sunday morning." - Mẹ từ chối và yêu cầu Janna phải về trước 10 giờ tối, vì gia đình có kế hoạch thăm ông bà vào sáng Chủ Nhật.
• Câu c: "Janna: OK, Mum. I'll be home before 10 p.m. then." - Janna đồng ý sẽ về nhà trước 10 giờ tối.
Trật tự hợp lý: Trước tiên Janna hỏi mẹ, rồi mẹ hỏi lại, Janna giải thích và hỏi thêm về việc ở lại qua đêm, mẹ từ chối và giải thích lý do, cuối cùng Janna đồng ý với yêu cầu của mẹ.
Đáp án đúng là: B. a - d - b - e - c
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Năm 2026 – Tiếng Anh – Bộ Đề 04 là bộ đề luyện tập theo định hướng cấu trúc và mức độ của kì thi tốt nghiệp THPT, giúp học sinh làm quen dạng câu hỏi thường gặp và rèn kĩ năng làm bài theo thời gian. Tài liệu tập trung củng cố từ vựng – ngữ pháp trọng tâm, đọc hiểu, hoàn chỉnh câu/đoạn văn và các dạng bài vận dụng tổng hợp, phù hợp để ôn tập giai đoạn nước rút và tự đánh giá năng lực trước kì thi.
Câu hỏi liên quan
Giải thích:
• Câu d: "Thanks for lending me your book about healthy cooking. It's great!" - Người viết cảm ơn vì đã mượn cuốn sách về nấu ăn lành mạnh và khen cuốn sách thật tuyệt.
• Câu c: "How about coming to my house this Sunday? We can try some recipes from the book." - Người viết mời bạn đến nhà vào Chủ Nhật để thử các công thức nấu ăn từ cuốn sách.
• Câu a: "Can you bring some fresh mangos from your garden? We'll need them for one of the recipes." - Người viết yêu cầu bạn mang một ít xoài tươi từ vườn của mình để dùng cho một công thức.
• Câu b: "I believe we will have delicious dishes from this fruit." - Người viết tin rằng họ sẽ có những món ăn ngon từ loại trái cây này.
• Câu e: "Come early and don't forget to bring me some whipped cream." - Người viết yêu cầu bạn đến sớm và đừng quên mang kem tươi.
• Trật tự hợp lý: Câu d là lời cảm ơn, sau đó là lời mời đến nhà, yêu cầu mang xoài và khen món ăn, rồi yêu cầu mang kem tươi để làm món ăn hoàn hảo.
Đáp án đúng là: A. d - c - a - b - e
Giải thích:
• Câu d: "In my opinion, the best thing about spending a year with a family abroad is that all of the members have the opportunity to learn and speak a new language and visit different places in another country." - Câu này nêu quan điểm về những lợi ích lớn nhất khi sống với gia đình ở nước ngoài, đó là cơ hội học và nói một ngôn ngữ mới cũng như thăm thú các địa điểm mới.
• Câu a: "Moreover, the young generation can learn in a new educational environment which brings more job opportunities for the future." - Thêm vào đó, thế hệ trẻ có thể học hỏi trong môi trường giáo dục mới, mở ra nhiều cơ hội việc làm trong tương lai.
• Câu b: "In contrast, the worst thing about spending a year with a family abroad is missing the place where we were born and grown up." - Ngược lại, điều tồi tệ nhất khi sống với gia đình ở nước ngoài là nhớ quê hương và nơi chúng ta lớn lên.
• Câu c: "Also, we will find it strange to eat different food as well as experience new cultures that we aren't used to." - Thêm vào đó, chúng ta sẽ cảm thấy lạ khi ăn những món ăn khác và trải nghiệm những nền văn hóa mới mà chúng ta không quen.
• Câu e: "Consequently, we will face the challenge of adapting to a new way of life, which can feel uncomfortable at first." - Do đó, chúng ta sẽ phải đối mặt với thử thách hòa nhập vào một lối sống mới, điều này có thể khiến chúng ta cảm thấy không thoải mái lúc đầu.
• Trật tự hợp lý: Trước tiên, nêu ra quan điểm tích cực, tiếp theo là một số khó khăn gặp phải khi sống ở nước ngoài, rồi là các khó khăn khác liên quan đến sự thay đổi.
Đáp án đúng là: D. d - a - b - c - e
Giải thích:
• Câu e: "To promote a healthier lifestyle among young people, a comprehensive set of measures is essential." - Để thúc đẩy lối sống lành mạnh hơn cho giới trẻ, một bộ các biện pháp toàn diện là rất cần thiết.
• Câu a: "These targeted steps can collectively foster better health outcomes, providing teenagers with accessible resources and supportive surroundings that contribute meaningfully to their well-being." - Các bước đi có mục tiêu này có thể cùng nhau thúc đẩy kết quả sức khỏe tốt hơn, cung cấp cho thanh thiếu niên các tài nguyên dễ tiếp cận và môi trường hỗ trợ, góp phần vào sự phát triển của họ.
• Câu d: "Rather than restricting screen time, a limitation that may be impractical. I propose focusing on actionable changes within their environment." - Thay vì giới hạn thời gian sử dụng màn hình, điều này có thể không thực tế, tôi đề xuất tập trung vào những thay đổi có thể thực hiện trong môi trường của họ.
• Câu b: "Furthermore, implementing a policy where school canteens exclusively serve nutritious food options would reinforce healthy eating habits." - Hơn nữa, việc thực hiện chính sách các căn tin trường học chỉ phục vụ các lựa chọn thực phẩm lành mạnh sẽ củng cố thói quen ăn uống lành mạnh.
• Câu c: "For instance, offering all teenagers free memberships to local sports facilities could encourage physical activity by reducing barriers to participation." - Ví dụ, cung cấp thẻ thành viên miễn phí cho tất cả thanh thiếu niên tại các cơ sở thể thao địa phương có thể khuyến khích hoạt động thể chất bằng cách giảm bớt rào cản tham gia.
• Trật tự hợp lý: Câu e mở đầu với giải pháp chung, sau đó đưa ra các biện pháp cụ thể để thực hiện mục tiêu này.
Đáp án đúng là: A. e - a - d - b - c
Giải thích: "Business schools in the United States have started to face harder times" là câu hoàn chỉnh và đúng ngữ pháp.
Đáp án đúng là: C. business schools in the United States have started to face harder times
Giải thích: "Both Princeton and Stanford have seen decreases in their enrollments" là cách diễn đạt chính xác, diễn tả việc giảm lượng học viên đăng ký.
Đáp án đúng là: A. Both Princeton and Stanford have seen decreases in their enrollments

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Lịch Sử Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Công Nghệ Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Sinh Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lí Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.