No one knew precisely what would happen to a human being in space
Trả lời:
Đáp án đúng: C
Từ "precisely" có nghĩa là "chính xác". Trong các lựa chọn:
- A. casually (tình cờ, ngẫu nhiên)
- B. flexibly (linh hoạt)
- C. wrongly (sai trái)
- D. informally (không chính thức)
Không có từ nào đồng nghĩa với "precisely". Do đó, không có đáp án đúng trong các lựa chọn đã cho.
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Từ "generosity" (sự hào phóng) có nghĩa là sự sẵn lòng cho đi hoặc chia sẻ một cách rộng rãi, đặc biệt là tiền bạc hoặc thời gian. Trong câu này, giáo sư Humble được ca ngợi vì sự hào phóng của ông khi tặng bức tranh cho bảo tàng.
* A. meanness (sự keo kiệt): Trái nghĩa hoàn toàn với sự hào phóng.
* B. sympathy (sự thông cảm): Không liên quan đến việc cho đi một cách hào phóng.
* C. gratitude (sự biết ơn): Thể hiện lòng biết ơn, không phải là hành động cho đi.
* D. churlishness (sự thô lỗ, cục cằn): Trái nghĩa với sự hào phóng, thể hiện sự thiếu lịch sự và không sẵn lòng giúp đỡ.
Vì vậy, không có đáp án nào là trái nghĩa trực tiếp của "generosity". Tuy nhiên, nếu câu hỏi yêu cầu tìm từ *gần* nghĩa nhất với *trái nghĩa* của generosity thì A và D là các lựa chọn có thể cân nhắc, nhưng vì câu hỏi không yêu cầu như vậy, ta kết luận không có đáp án đúng trong các lựa chọn đã cho.
* A. meanness (sự keo kiệt): Trái nghĩa hoàn toàn với sự hào phóng.
* B. sympathy (sự thông cảm): Không liên quan đến việc cho đi một cách hào phóng.
* C. gratitude (sự biết ơn): Thể hiện lòng biết ơn, không phải là hành động cho đi.
* D. churlishness (sự thô lỗ, cục cằn): Trái nghĩa với sự hào phóng, thể hiện sự thiếu lịch sự và không sẵn lòng giúp đỡ.
Vì vậy, không có đáp án nào là trái nghĩa trực tiếp của "generosity". Tuy nhiên, nếu câu hỏi yêu cầu tìm từ *gần* nghĩa nhất với *trái nghĩa* của generosity thì A và D là các lựa chọn có thể cân nhắc, nhưng vì câu hỏi không yêu cầu như vậy, ta kết luận không có đáp án đúng trong các lựa chọn đã cho.
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Từ "abundance" có nghĩa là "sự phong phú, dồi dào". Trong câu, nó mô tả việc trái cây và rau quả mọc rất nhiều trên đảo.
A. large quantity (số lượng lớn): Đồng nghĩa với "abundance".
B. rareness (sự hiếm có): Trái nghĩa với "abundance".
C. excess (sự thừa thải): Có thể gần nghĩa, nhưng "large quantity" chính xác hơn trong ngữ cảnh này.
D. sufficiency (sự đủ): Không đủ mạnh để diễn tả ý "dồi dào".
Vậy, đáp án đúng nhất là A.
A. large quantity (số lượng lớn): Đồng nghĩa với "abundance".
B. rareness (sự hiếm có): Trái nghĩa với "abundance".
C. excess (sự thừa thải): Có thể gần nghĩa, nhưng "large quantity" chính xác hơn trong ngữ cảnh này.
D. sufficiency (sự đủ): Không đủ mạnh để diễn tả ý "dồi dào".
Vậy, đáp án đúng nhất là A.
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Từ "circumvent" có nghĩa là tìm cách tránh né hoặc vượt qua một khó khăn hoặc vấn đề. Trong ngữ cảnh câu này, các nhà dinh dưỡng tin rằng vitamin giúp cơ thể tránh né bệnh tật. Trong các lựa chọn:
- A. defeat (đánh bại): có nghĩa là chiến thắng hoặc vượt qua một cái gì đó, gần nghĩa với circumvent.
- B. nourish (nuôi dưỡng): có nghĩa là cung cấp những thứ cần thiết cho sự phát triển và sức khỏe.
- C. help (giúp đỡ): có nghĩa là hỗ trợ hoặc tạo điều kiện.
- D. treat (điều trị): có nghĩa là chữa bệnh hoặc giải quyết một vấn đề.
Như vậy, "defeat" là đáp án gần nghĩa nhất với "circumvent" trong ngữ cảnh này.
- A. defeat (đánh bại): có nghĩa là chiến thắng hoặc vượt qua một cái gì đó, gần nghĩa với circumvent.
- B. nourish (nuôi dưỡng): có nghĩa là cung cấp những thứ cần thiết cho sự phát triển và sức khỏe.
- C. help (giúp đỡ): có nghĩa là hỗ trợ hoặc tạo điều kiện.
- D. treat (điều trị): có nghĩa là chữa bệnh hoặc giải quyết một vấn đề.
Như vậy, "defeat" là đáp án gần nghĩa nhất với "circumvent" trong ngữ cảnh này.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Câu hỏi yêu cầu tìm từ đồng nghĩa với từ "adverse" (bất lợi, có hại) trong ngữ cảnh "adverse weather conditions" (điều kiện thời tiết bất lợi).
* A. favorable: thuận lợi, có lợi (trái nghĩa).
* B. bad: xấu, tồi tệ (đồng nghĩa).
* C. comfortable: thoải mái, dễ chịu (không liên quan).
* D. severe: nghiêm trọng, khắc nghiệt (có thể đúng trong một số trường hợp, nhưng "bad" là từ đồng nghĩa trực tiếp và phù hợp nhất với "adverse" trong ngữ cảnh thời tiết).
Do đó, đáp án đúng nhất là B.
* A. favorable: thuận lợi, có lợi (trái nghĩa).
* B. bad: xấu, tồi tệ (đồng nghĩa).
* C. comfortable: thoải mái, dễ chịu (không liên quan).
* D. severe: nghiêm trọng, khắc nghiệt (có thể đúng trong một số trường hợp, nhưng "bad" là từ đồng nghĩa trực tiếp và phù hợp nhất với "adverse" trong ngữ cảnh thời tiết).
Do đó, đáp án đúng nhất là B.
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Từ "depressed" có nghĩa là buồn bã, chán nản. Trong các lựa chọn:
- A. unhappy: không vui, buồn (đồng nghĩa với depressed)
- B. cheerful: vui vẻ (trái nghĩa với depressed)
- C. glum: buồn rầu, ủ rũ (đồng nghĩa với depressed)
- D. understanding: thấu hiểu
Như vậy, cả A và C đều có nghĩa gần với "depressed". Tuy nhiên, "unhappy" mang nghĩa chung chung hơn, còn "glum" diễn tả sắc thái buồn bã, ủ rũ rõ rệt hơn, phù hợp với việc không ngủ đủ giấc vào cuối tuần. Dù vậy, "unhappy" vẫn là đáp án chấp nhận được. Tuy nhiên, do đề bài không yêu cầu chọn đáp án "tốt nhất" nên ta chọn "unhappy" vì nó đơn giản và phổ biến hơn.
- A. unhappy: không vui, buồn (đồng nghĩa với depressed)
- B. cheerful: vui vẻ (trái nghĩa với depressed)
- C. glum: buồn rầu, ủ rũ (đồng nghĩa với depressed)
- D. understanding: thấu hiểu
Như vậy, cả A và C đều có nghĩa gần với "depressed". Tuy nhiên, "unhappy" mang nghĩa chung chung hơn, còn "glum" diễn tả sắc thái buồn bã, ủ rũ rõ rệt hơn, phù hợp với việc không ngủ đủ giấc vào cuối tuần. Dù vậy, "unhappy" vẫn là đáp án chấp nhận được. Tuy nhiên, do đề bài không yêu cầu chọn đáp án "tốt nhất" nên ta chọn "unhappy" vì nó đơn giản và phổ biến hơn.
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

FORM.08: Bộ 130+ Biểu Mẫu Thống Kê Trong Doanh Nghiệp
136 tài liệu563 lượt tải

FORM.07: Bộ 125+ Biểu Mẫu Báo Cáo Trong Doanh Nghiệp
125 tài liệu585 lượt tải

FORM.06: Bộ 320+ Biểu Mẫu Hành Chính Thông Dụng
325 tài liệu608 lượt tải

FORM.05: Bộ 330+ Biểu Mẫu Thuế - Kê Khai Thuế Mới Nhất
331 tài liệu1010 lượt tải

FORM.04: Bộ 240+ Biểu Mẫu Chứng Từ Kế Toán Thông Dụng
246 tài liệu802 lượt tải

CEO.22: Bộ Tài Liệu Quy Trình Kiểm Toán, Kiểm Soát Nội Bộ Doanh Nghiệp
138 tài liệu417 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng