Xác định độ tan của KOH ở 20oC biết nồng độ phần mol của KOH trong dung dịch KOH bão hòa ở nhiệt độ này là 0,265.
Đáp án đúng: B
Gọi số mol KOH là x, số mol H2O là y. Ta có:
nồng độ phần mol KOH = x/(x+y) = 0,265
=> x = 0,265x + 0,265y
=> 0,735x = 0,265y
=> x/y = 0,265/0,735 = 0,3605
Vậy, trong y mol nước có 0,3605 mol KOH
=> trong 1 mol nước (18g) có 0,3605 mol KOH
=> khối lượng KOH trong 18g nước là: 0,3605*56 = 20,19 g
Độ tan của KOH ở 20oC là: (20,19/18)*100 = 112,17 g/100g H2O
Vậy độ tan của KOH ở 20oC gần nhất với 112 g/100 ml H2O.
Sưu tầm và chia sẻ hơn 850 câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương (kèm đáp án) dành cho các bạn sinh viên, sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp diễn ra. Mời các bạn tham khảo!
Câu hỏi liên quan
Để giải bài toán này, ta cần sử dụng các công thức liên quan đến độ giảm áp suất hơi bão hòa của dung dịch và độ hạ nhiệt độ đông đặc.
1. Tính nồng độ molan (m) của dung dịch:
ΔTđ = Kđ * m
Trong đó:
- ΔTđ là độ hạ nhiệt độ đông đặc (3,5 oC)
- Kđ là hằng số nghiệm đông của nước (1,86 oC.kg/mol)
=> m = ΔTđ / Kđ = 3,5 / 1,86 ≈ 1,88 mol/kg
2. Tính hệ số Van't Hoff (i):
Vì AB2 điện ly hoàn toàn thành A2+ và 2B-, nên i = 1 + (n-1)α. Giả sử α = 1 (điện ly hoàn toàn) và n = 3 (tổng số ion tạo thành), thì i = 3.
Tuy nhiên, do đề bài không nói rõ về độ điện ly, ta sẽ tính lại nồng độ molan hiệu dụng:
mhiệu dụng = m * i = 1,88 * 3 = 5,64 mol/kg
3. Tính độ giảm áp suất hơi bão hòa (ΔP):
Sử dụng công thức Raoult:
ΔP/P0 = xB
Trong đó:
- ΔP là độ giảm áp suất hơi bão hòa
- P0 là áp suất hơi bão hòa của nước nguyên chất (34,1 mmHg)
- xB là phần mol của chất tan AB2 trong dung dịch
xB = nB / (nB + nA)
Với nB là số mol của AB2 và nA là số mol của nước.
Giả sử có 1 kg nước, thì nA = 1000g / 18 g/mol ≈ 55,56 mol
nB = 5,64 mol
xB = 5,64 / (5,64 + 55,56) ≈ 0,092
ΔP = P0 * xB = 34,1 * 0,092 ≈ 3,14 mmHg
4. Tính áp suất hơi bão hòa của dung dịch (P):
P = P0 - ΔP = 34,1 - 3,14 ≈ 30,96 mmHg
Giá trị này gần nhất với đáp án 30,4 mmHg
Ta có sơ đồ pin: Pt, H2(P1) | HCl | H2(P2), Pt
Ở đây P1 = 0,1 atm; P2 = 1 atm. Vì P2 > P1 nên:
Điện cực (1) là cực âm, xảy ra quá trình oxi hóa: H2 → 2H+ + 2e
Điện cực (2) là cực dương, xảy ra quá trình khử: 2H+ + 2e → H2
Electron chuyển từ cực âm (1) sang cực dương (2) ở mạch ngoài.
Khí hydro bị tiêu thụ ở điện cực (2) chứ không bay lên.
Sức điện động của pin ở 25°C là:
E = 0,059/n * lg(P2/P1) = 0,059/2 * lg(1/0,1) = 0,0295V
Vậy các phát biểu sai là: (1), (2), (4), (5)
Ta có sơ đồ:
\(Cu^{2+} + e \rightarrow Cu^+\quad \varphi_1^0 = 0,77V\)
\(CuI \rightleftharpoons Cu^+ + I^-\quad T_{CuI} = 10^{-11,96}\)
\(Cu^{2+} + I^- + e \rightarrow CuI \quad \varphi_2^0 = ?\)
\(\Delta G_1^0 = -nF\varphi_1^0 = -1.F.0,77\)
\(\Delta G_2^0 = -RTln(T_{CuI}) = -8,314.298.ln(10^{-11,96}) = 68188,56 J\)
\(\Delta G_3^0 = \Delta G_1^0 + \Delta G_2^0\)
\(-1.F.\varphi_2^0 = -1.F.0,77 + 68188,56\)
\(\Rightarrow \varphi_2^0 = 0,069V\)
Vì khi có mặt I-, Cu+ tạo kết tủa CuI, làm giảm nồng độ Cu+ trong dung dịch, do đó làm giảm thế điện cực của cặp Cu2+/Cu+.
Tính hằng số bền của CuI:
\(CuI \rightleftharpoons Cu^+ + I^-\)
\(T = [Cu^+][I^-] = 10^{-11,96}\)
\([Cu^+] = \frac{T}{[I^-]}\)
Thế điện cực:
\(\varphi = \varphi^0 + 0,059lg[Cu^+] = \varphi^0 + 0,059lg\frac{T}{[I^-]} = \varphi^0 + 0,059lgT - 0,059lg[I^-]\)
Do đó, thế điện cực tiêu chuẩn của Cu2+/Cu+ khi có mặt ion I- là:
\(\varphi^0(Cu^{2+}/CuI) = \varphi^0(Cu^{2+}/Cu^+) + 0,059lgT_{CuI}\)
\(= 0,77 + 0,059 \times (-11,96) = 0,064V\)
Giá trị gần nhất là +0,430V.
Phản ứng điện cực: Fe3+ + e- ⇌ Fe2+ E° = 0,77V
Các quá trình tạo phức với OH-:
Fe3+ + 3OH- ⇌ Fe(OH)3(r) Ksp1 = 10^-37,5
Fe2+ + 2OH- ⇌ Fe(OH)2(r) Ksp2 = 10^-15
Ta có sơ đồ:
Fe(OH)3 + e- ⇌ Fe(OH)2 + OH- E'°
Tính E'° theo công thức Nernst:
E = E° - (0.0592/n) * log(Q)
Ở đây, n = 1, Q = [Fe2+]/[Fe3+]
Do có mặt OH-, ta xét cân bằng tạo phức:
[Fe3+] = Ksp1/[OH-]^3
[Fe2+] = Ksp2/[OH-]^2
Q = (Ksp2/[OH-]^2) / (Ksp1/[OH-]^3) = (Ksp2/Ksp1) * [OH-]
Khi đó: E'° = E° + 0.0592 * log (Ksp2/Ksp1) = 0.77 + 0.0592 * log (10^-15/10^-37.5) = 0.77 + 0.0592 * log(10^22.5) = 0.77 + 0.0592 * 22.5 = 0.77 + 1.332 = 2.102 V
Tuy nhiên, đề bài yêu cầu tính thế điện cực tiêu chuẩn E'° của cặp Fe3+/Fe2+ trong môi trường kiềm. Ta cần xét phản ứng:
Fe(OH)3(r) + e- = Fe(OH)2(r) + OH-
Áp dụng phương trình Nernst:
E = E'° - 0.0592 * log[OH-]
Vì ta đang xét thế điện cực tiêu chuẩn, [OH-] = 1M, do đó E = E'°.
Để tìm E'°, ta cần tính ΔG° của phản ứng trên:
ΔG° = -RTlnK = -nFE'°
Từ các tích số tan:
Fe3+ + 3OH- <=> Fe(OH)3 Ksp1^-1 = 10^37.5
Fe2+ + 2OH- <=> Fe(OH)2 Ksp2^-1 = 10^15
Fe3+ + e- <=> Fe2+ E° = 0.77V ΔG° = -nFE° = -1*F*0.77
Cộng các phương trình lại, ta được:
Fe(OH)3 + e- <=> Fe(OH)2 + OH- K = Ksp1^-1 / (Ksp2^-1 * exp(-ΔG°/RT))
=> lnK = ln(Ksp1^-1) - ln(Ksp2^-1) + ΔG°/RT = ln(10^37.5) - ln(10^15) - F*0.77/RT
E'° = -(RT/F) * lnK = -(RT/F) * [ln(10^37.5) - ln(10^15) - F*0.77/RT]
= -(RT/F) * ln(10^(37.5-15)) + 0.77 = -0.0592 * (37.5-15) + 0.77 = -0.0592 * 22.5 + 0.77 = -1.332 + 0.77 = -0.562V
Giá trị này gần với -0.558V.
* Catot (cực âm): Nơi xảy ra quá trình khử. Ion Na+ có tính oxi hóa yếu hơn H2O, nên H2O sẽ bị khử:
2H₂O + 2e⁻ → H₂↑ + 2OH⁻
Kết quả là tạo ra khí H₂ và ion OH⁻, ion OH- kết hợp với Na+ tạo ra NaOH.
* Anot (cực dương): Nơi xảy ra quá trình oxi hóa. Ion Cl⁻ bị oxi hóa:
2Cl⁻ → Cl₂↑ + 2e⁻
Kết quả là tạo ra khí Cl₂.
Vì vậy, ở catot tạo thành NaOH và khí H₂.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.