Nếu ngân hàng ABC có 8 triệu đồng tiền gửi của khách hàng, 3 triệu dự trữ thực tế, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 20% thì nó có thể tạo ra những khoản cho vay mới với khách hàng của mình lên tới:
Đáp án đúng: B
Hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm ôn thi môn Kinh tế Vĩ mô dành cho sinh viên đại học, cao đẳng thuộc khối ngành kinh tế, và đặc biệt còn là trợ thủ đắc lực cho học viên ôn thi cao học.
Câu hỏi liên quan
Theo các nhà kinh tế, sự tăng trưởng của lượng tiền tệ trong lưu thông là yếu tố chính quyết định tỉ lệ lạm phát trong dài hạn. Khi lượng tiền trong nền kinh tế tăng lên nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của sản lượng hàng hóa và dịch vụ, giá cả có xu hướng tăng lên, dẫn đến lạm phát.
Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC) là tỷ lệ thay đổi trong tiêu dùng so với sự thay đổi trong thu nhập khả dụng. Khi MPC tăng, điều đó có nghĩa là khi thu nhập tăng lên, người dân có xu hướng tiêu dùng nhiều hơn và tiết kiệm ít hơn từ phần thu nhập tăng thêm đó. Do đó, đáp án đúng là khi dân chúng tiết kiệm ít hơn từ sự tăng lên trong thu nhập.
Chính sách tài khóa chống chu kì (counter-cyclical fiscal policy) hoạt động hiệu quả hơn khi những thay đổi trong tổng cầu (aggregate demand) có tác động lớn đến sản lượng và việc làm, nhưng tác động nhỏ đến lạm phát. Điều này cho phép chính phủ sử dụng chính sách tài khóa (ví dụ: tăng chi tiêu công hoặc giảm thuế) để kích thích kinh tế trong thời kỳ suy thoái mà không gây ra lạm phát đáng kể.
Các lựa chọn khác không hỗ trợ hoặc thậm chí cản trở việc thực hiện chính sách tài khóa chống chu kì hiệu quả:
- Dự báo GDP kém chính xác làm cho việc điều chỉnh chính sách tài khóa phù hợp trở nên khó khăn hơn.
- Bất đồng về số nhân làm cho việc ước tính tác động của các biện pháp tài khóa trở nên khó khăn, giảm hiệu quả của chính sách.
- Ưu tiên giảm thâm hụt ngân sách có thể hạn chế việc sử dụng các biện pháp tài khóa mở rộng khi nền kinh tế suy thoái.
Câu hỏi này liên quan đến việc hiểu các phương pháp tài trợ thâm hụt ngân sách của chính phủ và tác động của chúng đến sự mở rộng kinh tế. Dưới đây là phân tích chi tiết:
1. Vay mượn tiền trên thị trường tiền tệ:
- Khi chính phủ vay tiền trên thị trường tiền tệ (ví dụ: phát hành trái phiếu), nó làm tăng cầu về vốn vay và có thể đẩy lãi suất lên. Lãi suất cao hơn có thể làm giảm đầu tư tư nhân và tiêu dùng, do đó làm giảm tác động mở rộng kinh tế (crowding-out effect).
2. Giảm chi tiêu chính phủ:
- Giảm chi tiêu chính phủ trực tiếp làm giảm tổng cầu trong nền kinh tế, do đó không tạo ra sự mở rộng kinh tế mà ngược lại, có thể dẫn đến suy thoái.
3. Tạo tiền mới:
- Khi chính phủ tạo ra tiền mới (in tiền) để tài trợ thâm hụt, nó làm tăng cung tiền trong nền kinh tế. Điều này có thể dẫn đến lạm phát nếu lượng tiền tăng nhanh hơn so với tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định (ví dụ: khi nền kinh tế đang hoạt động dưới mức tiềm năng, lãi suất ở mức rất thấp), việc tạo tiền mới có thể kích thích tổng cầu và thúc đẩy mở rộng kinh tế. Đây là phương pháp có khả năng tạo ra sự mở rộng kinh tế lớn nhất, mặc dù có rủi ro lạm phát cần được quản lý cẩn thận.
4. Tăng thuế:
- Tăng thuế làm giảm thu nhập khả dụng của người dân và lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó làm giảm tiêu dùng và đầu tư, và không tạo ra sự mở rộng kinh tế.
Kết luận:
Trong các phương án trên, việc tạo tiền mới (in tiền) có khả năng tạo ra sự mở rộng kinh tế nhiều nhất, mặc dù đi kèm với rủi ro lạm phát. Các phương án còn lại không tạo ra sự mở rộng kinh tế hoặc thậm chí có thể gây ra tác động ngược lại.
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là tỷ lệ thất nghiệp tồn tại ngay cả khi nền kinh tế đang ở trạng thái toàn dụng (full employment). Nó bao gồm thất nghiệp ma sát (do người lao động đang trong quá trình chuyển đổi công việc) và thất nghiệp cơ cấu (do sự không phù hợp giữa kỹ năng của người lao động và yêu cầu của công việc).
Để giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, chúng ta cần tập trung vào việc giảm thất nghiệp ma sát và thất nghiệp cơ cấu. Dưới đây là phân tích từng đáp án:
- Chỉ số hóa giá cả: Chỉ số hóa giá cả liên quan đến việc điều chỉnh các khoản thanh toán hoặc hợp đồng để phản ánh sự thay đổi của giá cả. Nó không trực tiếp ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
- Sự vận hành tốt của chính sách tài khóa và tiền tệ: Chính sách tài khóa và tiền tệ hiệu quả có thể giúp ổn định nền kinh tế và giảm thất nghiệp chu kỳ (thất nghiệp do suy thoái kinh tế). Tuy nhiên, nó không trực tiếp tác động đến thất nghiệp ma sát và cơ cấu, là những yếu tố chính cấu thành tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
- Chính sách đào tạo nghề: Đây là đáp án đúng. Chính sách đào tạo nghề giúp người lao động có được các kỹ năng phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động. Điều này làm giảm sự không phù hợp giữa kỹ năng của người lao động và yêu cầu công việc (thất nghiệp cơ cấu), từ đó giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
- Thâm hụt ngân sách được thanh toán: Việc thanh toán thâm hụt ngân sách liên quan đến quản lý tài chính công và có thể ảnh hưởng đến nền kinh tế, nhưng nó không trực tiếp tác động đến tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
Vậy, đáp án đúng nhất là chính sách đào tạo nghề.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.