Nếu 2 doanh nghiệp có cùng quy mô hoạt động đang trong điều kiện đã hòa vốn, doanh nghiệp nào sử dụng nhiều nợ hơn trong cơ cầu vốn thì doanh nghiệp đó sẽ có tốc độ gia tăng lợi nhuận …
Đáp án đúng: a
Đáp án đúng: A. Nhiều hơn.
Giải thích: Doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ hơn sẽ có đòn bẩy tài chính cao hơn. Khi hoạt động vượt điểm hòa vốn, lợi nhuận sẽ tăng nhanh hơn do tác động khuếch đại của đòn bẩy tài chính.
Cập nhật 700+ câu trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp dành cho các bạn sinh viên chuyên ngành Tài chính ôn thi đạt kết quả cao.
Câu hỏi liên quan
Trong trường hợp này, ta cần tính DOL cho phương án 1 tại mức sản lượng 100.000 sản phẩm. Ta cần chọn hai mức sản lượng gần 100.000 để tính toán. Chọn 70.000 và 100.000.
% Thay đổi sản lượng = (100.000 - 70.000) / 70.000 = 30.000 / 70.000 = 0.4286 hay 42.86%
% Thay đổi EBIT = (800.000 - (-40.000)) / (-40.000) = 840.000 / -40.000 = -21 hay -2100%
DOL = -21 / 0.4286 = -49.
Chọn 100.000 và 110.000.
% Thay đổi sản lượng = (110.000 - 100.000) / 100.000 = 10.000 / 100.000 = 0.1 hay 10%
% Thay đổi EBIT = (1.080.000 - 800.000) / 800.000 = 280.000 / 800.000 = 0.35 hay 35%
DOL = 0.35 / 0.1 = 3.5
Vậy đáp án gần nhất là 3,5.
* Receivables at the beginning of Quarter 2: Since there is no information about the uncollected amount at the end of Quarter 1, we need to calculate this. Uncollected amount at the end of Quarter 1 = Receivables at the beginning of Quarter 1 + Revenue of Quarter 1 - Cash collected in Quarter 1. We have Average Collection Period = (Average Receivables / Revenue) * Number of days in the period. Therefore, Average Receivables = (Average Collection Period / Number of days in the period) * Revenue = (20/30) * Revenue. Assuming the revenue is evenly distributed in Quarter 1, the average receivables for Quarter 1 is (20/30) * 300 = 200.
Average Receivables = (Receivables at the beginning of the period + Receivables at the end of the period) / 2. Therefore, Receivables at the end of the period = 2 * Average Receivables - Receivables at the beginning of the period = 2 * 200 - 290 = 110.
So, Receivables at the beginning of Quarter 2 is 110 (million VND).
* Uncollected amount at the end of Quarter 2: Similarly, Average Receivables for Quarter 2 = (20/30) * 320 = 213.33. Receivables at the end of Quarter 2 = 2 * 213.33 - 110 = 316.66 (million VND).
* Cash collected in Quarter 2: Cash collected in Quarter 2 = Receivables at the beginning of Quarter 2 + Revenue of Quarter 2 - Uncollected amount at the end of Quarter 2 = 110 + 320 - 316.66 = 113.34. Since none of the answers are close to this amount, there is no correct answer among the options given.
Để tính số tiền mà công ty TNHH Tân An phải trả mỗi năm, ta sử dụng công thức tính khoản thanh toán đều (PMT) cho khoản vay. Công thức này như sau:
PMT = P * (r(1+r)^n) / ((1+r)^n - 1)
Trong đó:
P là số tiền gốc vay (10.000.000 đ).
r là lãi suất hàng năm (10% hay 0.1).
n là số năm vay (3).
Thay số vào công thức: PMT = 10.000.000 * (0.1 * (1 + 0.1)^3) / ((1 + 0.1)^3 - 1) PMT = 10.000.000 * (0.1 * 1.331) / (1.331 - 1) PMT = 10.000.000 * 0.1331 / 0.331 PMT ≈ 4.021.148 đ
Vậy, mỗi năm công ty TNHH Tân An phải trả xấp xỉ 4.021.148 đ.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.