Theo Nghị định 19/2015/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân có phương án cải tạo phục hồi môi trường được phê duyệt nhưng không triển khai thực hiện dự án trong thời gian bao lâu kể từ thời điểm được phê duyệt thì phải lập lại phương án?
Trả lời:
Đáp án đúng: C
Theo Nghị định 19/2015/NĐ-CP, Điều 10, Khoản 4 quy định: "Tổ chức, cá nhân có phương án cải tạo phục hồi môi trường được phê duyệt nhưng không triển khai thực hiện dự án trong thời gian 24 tháng kể từ thời điểm được phê duyệt thì phải lập lại phương án."
Do đó, đáp án đúng là 24 tháng.
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Câu hỏi này kiểm tra kiến thức về phạm vi điều chỉnh của Luật Bảo vệ Môi trường đối với các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm không khí. Theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành, các hoạt động kiểm soát ô nhiễm không khí, bao gồm việc quy định về tiêu chuẩn khí thải, giám sát, xử lý vi phạm, đều là những đối tượng điều chỉnh trực tiếp của luật này. Do đó, khẳng định "Các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm không khí không phải là đối tượng điều chỉnh của luật môi trường" là sai. Luật Môi trường bao gồm cả các quy định về bảo vệ chất lượng không khí.
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Mục đích chính của việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường là đảm bảo rằng các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản sẽ có trách nhiệm và nguồn lực tài chính để thực hiện các biện pháp cải tạo và phục hồi môi trường sau khi hoạt động khai thác kết thúc. Điều này giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và đảm bảo sự phục hồi của hệ sinh thái. Các phương án khác như đóng góp vào quỹ môi trường hoặc đầu tư vào các công trình bảo vệ môi trường cũng quan trọng, nhưng chúng không phải là mục đích trực tiếp của việc ký quỹ. Vì vậy, đáp án chính xác nhất là "Đảm bảo trách nhiệm cải tạo, phục hồi môi trường của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động khai thác khoáng sản".
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Câu hỏi kiểm tra kiến thức về sở hữu tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam. Theo Điều 57 của Hiến pháp năm 2013 và Luật Đất đai 2013, đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất và các tài nguyên thiên nhiên khác đều thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Tuy nhiên, cách diễn đạt "Tất cả các nguồn tài nguyên thiên nhiên đều thuộc sở hữu nhà nước" có thể gây hiểu lầm. Theo luật pháp Việt Nam, tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân, và Nhà nước là đại diện chủ sở hữu, thực hiện quyền quản lý. "Sở hữu nhà nước" là một cách hiểu đơn giản hóa, nhưng "sở hữu toàn dân" là chính xác nhất. Tuy nhiên, trong bối cảnh câu hỏi trắc nghiệm, nếu các lựa chọn khác rõ ràng sai, thì lựa chọn "Đúng" có thể được chấp nhận dựa trên cách hiểu thông thường hoặc theo văn bản pháp luật cũ hơn có thể diễn đạt như vậy. Tuy nhiên, với Hiến pháp 2013 và Luật Đất đai 2013, "sở hữu toàn dân" là cách diễn đạt chính xác. Xét theo tinh thần của pháp luật hiện hành, phát biểu "Tất cả các nguồn tài nguyên thiên nhiên đều thuộc sở hữu nhà nước" là chưa đầy đủ và chính xác tuyệt đối. Sở hữu là "sở hữu toàn dân", Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Do đó, phát biểu này là "Sai" vì nó không phản ánh đầy đủ khái niệm sở hữu toàn dân.
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Câu hỏi yêu cầu xác định các biện pháp mà cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cần thực hiện để quản lý chất lượng môi trường không khí xung quanh.
- Phương án 1: Đề cập đến việc xem xét, phê duyệt dự án dựa trên sức chịu tải của môi trường không khí. Đây là một biện pháp quan trọng để ngăn ngừa ô nhiễm từ các nguồn phát thải lớn.
- Phương án 2: Đề cập đến việc lắp đặt thiết bị quan trắc khí thải tự động và xây dựng cơ sở dữ liệu về khí thải. Điều này giúp theo dõi và kiểm soát các nguồn phát thải, đảm bảo tuân thủ quy định.
- Phương án 3: Đề cập đến trách nhiệm theo dõi, đánh giá chất lượng không khí và công bố thông tin, cũng như cảnh báo và xử lý khi có ô nhiễm. Đây là vai trò quan trọng để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.
- Phương án 4: Đề cập đến trách nhiệm giảm thiểu và xử lý để đảm bảo chất lượng không khí theo quy định. Đây là một yêu cầu chung đối với các cơ quan quản lý nhà nước.
Như vậy, cả 4 phương án đều là các biện pháp mà cơ quan quản lý nhà nước cần thực hiện để quản lý chất lượng môi trường không khí xung quanh. Tuy nhiên, phương án 3 bao quát hơn vì nó liên quan trực tiếp đến việc theo dõi, đánh giá, công bố thông tin và xử lý ô nhiễm. Do đó, đây là đáp án đầy đủ và chính xác nhất.
- Phương án 1: Đề cập đến việc xem xét, phê duyệt dự án dựa trên sức chịu tải của môi trường không khí. Đây là một biện pháp quan trọng để ngăn ngừa ô nhiễm từ các nguồn phát thải lớn.
- Phương án 2: Đề cập đến việc lắp đặt thiết bị quan trắc khí thải tự động và xây dựng cơ sở dữ liệu về khí thải. Điều này giúp theo dõi và kiểm soát các nguồn phát thải, đảm bảo tuân thủ quy định.
- Phương án 3: Đề cập đến trách nhiệm theo dõi, đánh giá chất lượng không khí và công bố thông tin, cũng như cảnh báo và xử lý khi có ô nhiễm. Đây là vai trò quan trọng để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.
- Phương án 4: Đề cập đến trách nhiệm giảm thiểu và xử lý để đảm bảo chất lượng không khí theo quy định. Đây là một yêu cầu chung đối với các cơ quan quản lý nhà nước.
Như vậy, cả 4 phương án đều là các biện pháp mà cơ quan quản lý nhà nước cần thực hiện để quản lý chất lượng môi trường không khí xung quanh. Tuy nhiên, phương án 3 bao quát hơn vì nó liên quan trực tiếp đến việc theo dõi, đánh giá, công bố thông tin và xử lý ô nhiễm. Do đó, đây là đáp án đầy đủ và chính xác nhất.
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Câu hỏi kiểm tra kiến thức về mục đích của Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC).
Phân tích các phương án:
* Phương án 1: Cung cấp các chứng cứ phục vụ cho việc quyết định hoạt động phát triển. Phương án này chưa phản ánh đầy đủ và chính xác mục đích cốt lõi của ĐMC. Chứng cứ chỉ là một phần nhỏ trong quá trình.
* Phương án 2: Nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững. Đây là mục đích bao trùm và quan trọng nhất của ĐMC. ĐMC được thực hiện ở giai đoạn sớm của quá trình hoạch định chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch để lồng ghép các yếu tố môi trường vào các quyết định phát triển, từ đó hướng tới sự phát triển bền vững.
* Phương án 3: Tập hợp các số liệu, ảnh hưởng của dự án tới môi trường. Phương án này mô tả công việc thu thập thông tin, điều này có thể là một phần của quy trình ĐMC nhưng không phải là mục đích chính. Hơn nữa, ĐMC thường đánh giá ở cấp độ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, không chỉ dừng ở cấp độ dự án.
* Phương án 4: Đánh giá những ảnh hưởng tới môi trường của dự án. Tương tự phương án 3, đây là mô tả của Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đối với dự án, không phải mục đích của Đánh giá môi trường chiến lược.
Kết luận: Phương án 2 là đáp án đúng nhất vì nó bao quát được mục tiêu cuối cùng và vai trò của Đánh giá môi trường chiến lược là góp phần đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, hướng tới phát triển bền vững.
Phân tích các phương án:
* Phương án 1: Cung cấp các chứng cứ phục vụ cho việc quyết định hoạt động phát triển. Phương án này chưa phản ánh đầy đủ và chính xác mục đích cốt lõi của ĐMC. Chứng cứ chỉ là một phần nhỏ trong quá trình.
* Phương án 2: Nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững. Đây là mục đích bao trùm và quan trọng nhất của ĐMC. ĐMC được thực hiện ở giai đoạn sớm của quá trình hoạch định chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch để lồng ghép các yếu tố môi trường vào các quyết định phát triển, từ đó hướng tới sự phát triển bền vững.
* Phương án 3: Tập hợp các số liệu, ảnh hưởng của dự án tới môi trường. Phương án này mô tả công việc thu thập thông tin, điều này có thể là một phần của quy trình ĐMC nhưng không phải là mục đích chính. Hơn nữa, ĐMC thường đánh giá ở cấp độ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, không chỉ dừng ở cấp độ dự án.
* Phương án 4: Đánh giá những ảnh hưởng tới môi trường của dự án. Tương tự phương án 3, đây là mô tả của Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đối với dự án, không phải mục đích của Đánh giá môi trường chiến lược.
Kết luận: Phương án 2 là đáp án đúng nhất vì nó bao quát được mục tiêu cuối cùng và vai trò của Đánh giá môi trường chiến lược là góp phần đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, hướng tới phát triển bền vững.
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

CEO.29: Bộ Tài Liệu Hệ Thống Quản Trị Doanh Nghiệp
628 tài liệu440 lượt tải

CEO.28: Bộ 100+ Tài Liệu Hướng Dẫn Xây Dựng Hệ Thống Thang, Bảng Lương
109 tài liệu762 lượt tải

CEO.27: Bộ Tài Liệu Dành Cho StartUp - Quản Lý Doanh Nghiệp Thời Đại 4.0
272 tài liệu981 lượt tải

CEO.26: Bộ Tài Liệu Dành Cho StartUp - Khởi Nghiệp Thời Đại 4.0
289 tài liệu690 lượt tải

CEO.25: Bộ Tài Liệu Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin và Thương Mại Điện Tử Trong Kinh Doanh
240 tài liệu1031 lượt tải

CEO.24: Bộ 240+ Tài Liệu Quản Trị Rủi Ro Doanh Nghiệp
249 tài liệu581 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng