20 câu hỏi 60 phút
Complete the sentences with "There is/There are".
________________ 25 students in the class
Sau chỗ trống là “25 students”, là danh từ số nhiều. Với danh từ số nhiều, ta dùng cấu trúc “There are”.
Dịch: Có 25 học sinh trong lớp.
Đáp án đúng là: There are.
Sau chỗ trống là “25 students”, là danh từ số nhiều. Với danh từ số nhiều, ta dùng cấu trúc “There are”.
Dịch: Có 25 học sinh trong lớp.
Đáp án đúng là: There are.
Sau chỗ trống là “a big wardrobe”, là danh từ số ít. Với danh từ số ít, ta dùng “There is”.
Dịch: Có một tủ quần áo lớn trong phòng của chị/em gái tôi.
Đáp án đúng là: There is.
Complete the sentences with "There is/There are".
________________ a computer and a TV in my room
Khi liệt kê nhiều danh từ sau “There is/There are”, ta thường chia động từ theo danh từ đứng ngay sau chỗ trống. Danh từ đầu tiên là “a computer”, ở dạng số ít, nên dùng “There is”.
Dịch: Có một máy tính và một chiếc TV trong phòng của tôi.
Đáp án đúng là: There is.
Complete the sentences with "There is/There are".
________________ good programs on television
Sau chỗ trống là “good programs”, là danh từ số nhiều. Vì vậy, ta dùng “There are”.
Dịch: Có những chương trình hay trên truyền hình.
Đáp án đúng là: There are.
Complete the sentences with "There is/There are".
________________ some furniture in my bedroom
“Furniture” là danh từ không đếm được, nên ta dùng “There is”, không dùng “There are”.
Dịch: Có một số đồ đạc trong phòng ngủ của tôi.
Đáp án đúng là: There is.