20 câu hỏi 60 phút
Fill in the blank with the correct word.
I often ______ badminton with my best friend after school
have
do
play
study
have: thường đi với "have lunch", "have a shower", không dùng với môn thể thao.
do: thường dùng cho các hoạt động thể dục không có tính đối kháng, ví dụ "do yoga", "do exercise".
play: dùng cho các môn thể thao có tính thi đấu, có luật chơi, ví dụ "play football", "play chess", "play badminton".
study: nghĩa là học, không phù hợp với ngữ cảnh.
Vì badminton (cầu lông) là một môn thể thao, ta phải dùng play.
Đáp án đúng là: C.
Fill in the blank with the correct word.
I often ______ badminton with my best friend after school
have: thường đi với "have lunch", "have a shower", không dùng với môn thể thao.
do: thường dùng cho các hoạt động thể dục không có tính đối kháng, ví dụ "do yoga", "do exercise".
play: dùng cho các môn thể thao có tính thi đấu, có luật chơi, ví dụ "play football", "play chess", "play badminton".
study: nghĩa là học, không phù hợp với ngữ cảnh.
Vì badminton (cầu lông) là một môn thể thao, ta phải dùng play.
Đáp án đúng là: C.
has: thường dùng với bữa ăn, hoạt động cá nhân (have breakfast, have a shower), không dùng với homework.
studies: nghĩa là học, nhưng không đi với "homework". Ta nói "study English" chứ không nói "study homework".
does: đây là động từ chuẩn đi với "homework". Người ta thường nói "do homework".
plays: dùng cho trò chơi, môn thể thao, không phù hợp với homework.
Đáp án đúng là: C.
Fill in the blank with the correct word.
Mark doesn't want to __________ fishing with his brother
Sử dụng “go” trước các danh từ chỉ hoạt động kết thúc đuôi -ing.
Dịch: Mark không muốn đi câu cá với anh trai mình.
Đáp án đúng là: A.
Sử dụng have/has trước bữa ăn trong ngày.
Dịch: Sarah thường ăn một bữa sáng thịnh soạn trước khi đến trường.
Đáp án đúng là: D.
go to: đi tới
Dịch: Lớp chúng tôi sẽ đi đến một trang trại vào tháng tới.
Đáp án đúng là: D.
Fill in the blank with the correct word.
Vicky and her brother __________ the guitar in a band