20 câu hỏi 60 phút
Complete the sentences with the correct form of “have”, “do” or “play”.
Sorry, I can't go out with you. I have a lot of things to _______ today
Sử dụng “do” với nghĩa “làm, thực hiện”.
Phía sau “to”, dùng động từ ở dạng nguyên thể.
Dịch: Xin lỗi, tôi không thể đi chơi với bạn được. Hôm nay tôi có rất nhiều việc phải làm.
Đáp án đúng là: do.
Sử dụng “do” với nghĩa “làm, thực hiện”.
Phía sau “to”, dùng động từ ở dạng nguyên thể.
Dịch: Xin lỗi, tôi không thể đi chơi với bạn được. Hôm nay tôi có rất nhiều việc phải làm.
Đáp án đúng là: do.
have a lesson: có tiết học
Chủ ngữ “We”, dùng động từ ở dạng nguyên thể.
Dịch: Chúng tôi có một buổi học đàn piano vào các ngày thứ Tư.
Đáp án đúng là: have.
Cấu trúc câu phủ định ở thì hiện tại đơn, cần dùng “do” ở dạng nguyên thể.
Dịch: Chúng tôi thường không làm bài tập về nhà vào thứ Sáu.
Đáp án đúng là: do.
Sử dụng “play” với các trò chơi.
Cấu trúc câu hỏi ở thì hiện tại đơn, cần dùng “play” ở dạng nguyên thể.
Dịch: Bạn có thường chơi trò chơi trên máy tính với bạn bè không?
Đáp án đúng là: play.
do morning exercise: tập thể dục buổi sáng
Chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít, cần thêm -s/es sau động từ “do”.
Động từ “do” kết thúc bằng chữ cái o, cần thêm -es.
Dịch: Chú tôi tập thể dục buổi sáng hàng ngày.
Đáp án đúng là: does.
Choose the best sentence that is written from the cue words.
The students / go / home / weekends?
Choose the best sentence that is written from the cue words.
I / play / board games / twice / week
Choose the best sentence that is written from the cue words.
How often / Alex / visit / his aunt?