22 câu hỏi 60 phút
Cho phương trình lượng giác \(\sin 2x=-\frac{1}{2}\) (*)
Phương trình (*) tương đương \(\sin 2x=\sin (-\frac{\pi }{6})\)
Trong khoảng \(\left( 0;\pi \right)\) phương trình (*) có 3 nghiệm
Tổng các nghiệm của phương trình (*) trong khoảng \(\left( 0;\pi \right)\) bằng \(\frac{3\pi }{2}\)
Trong khoảng \(\left( 0;\pi \right)\) phương trình (*) có nghiệm lớn nhất bằng \(\frac{7\pi }{12}\)
a) Đúng.
\(\sin 2x=-\frac{1}{2}\Leftrightarrow \sin 2x=\sin (\frac{-\pi }{6})\).
\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{*{35}{l}} 2x=\frac{-\pi }{6}+k2\pi \\ 2x=\frac{7\pi }{6}+k2\pi \\\end{array}(k\in \mathbb{Z})\Rightarrow \left[ \begin{array}{*{35}{l}} x=\frac{-\pi }{12}+k\pi \\ x=\frac{7\pi }{12}+k\pi \\\end{array}(k\in \mathbb{Z}) \right. \right.\)
b) Sai.
\(0<x<\pi \Rightarrow \left[ \begin{array}{*{35}{l}} 0<\frac{-\pi }{12}+k\pi <\pi \\ 0<\frac{7\pi }{12}+k\pi <\pi \\\end{array}(k\in \mathbb{Z})\Rightarrow \left[ \begin{array}{*{35}{l}} k=1 \\ k=0 \\\end{array} \right.\Rightarrow \left[ \begin{array}{*{35}{l}} x=\frac{11\pi }{12} \\ x=\frac{7\pi }{12} \\\end{array} \right. \right.\).
c) Đúng.
Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( 0;\pi \right)\) là:
\(S=\frac{11\pi }{12}+\frac{7\pi }{12}=\frac{18\pi }{12}=\frac{3\pi }{2}\)
d) Sai.
Do \(\frac{11\pi }{12}>\frac{7\pi }{12}\) nên phương trình có nghiệm lớn nhất trong khoảng \(\left( 0;\pi \right)\) bằng \(\frac{7\pi }{12}\).
Cho phương trình lượng giác \(\sin 2x=-\frac{1}{2}\) (*)
Phương trình (*) tương đương \(\sin 2x=\sin (-\frac{\pi }{6})\)
Trong khoảng \(\left( 0;\pi \right)\) phương trình (*) có 3 nghiệm
Tổng các nghiệm của phương trình (*) trong khoảng \(\left( 0;\pi \right)\) bằng \(\frac{3\pi }{2}\)
Trong khoảng \(\left( 0;\pi \right)\) phương trình (*) có nghiệm lớn nhất bằng \(\frac{7\pi }{12}\)
a) Đúng.
\(\sin 2x=-\frac{1}{2}\Leftrightarrow \sin 2x=\sin (\frac{-\pi }{6})\).
\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{*{35}{l}} 2x=\frac{-\pi }{6}+k2\pi \\ 2x=\frac{7\pi }{6}+k2\pi \\\end{array}(k\in \mathbb{Z})\Rightarrow \left[ \begin{array}{*{35}{l}} x=\frac{-\pi }{12}+k\pi \\ x=\frac{7\pi }{12}+k\pi \\\end{array}(k\in \mathbb{Z}) \right. \right.\)
b) Sai.
\(0<x<\pi \Rightarrow \left[ \begin{array}{*{35}{l}} 0<\frac{-\pi }{12}+k\pi <\pi \\ 0<\frac{7\pi }{12}+k\pi <\pi \\\end{array}(k\in \mathbb{Z})\Rightarrow \left[ \begin{array}{*{35}{l}} k=1 \\ k=0 \\\end{array} \right.\Rightarrow \left[ \begin{array}{*{35}{l}} x=\frac{11\pi }{12} \\ x=\frac{7\pi }{12} \\\end{array} \right. \right.\).
c) Đúng.
Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( 0;\pi \right)\) là:
\(S=\frac{11\pi }{12}+\frac{7\pi }{12}=\frac{18\pi }{12}=\frac{3\pi }{2}\)
d) Sai.
Do \(\frac{11\pi }{12}>\frac{7\pi }{12}\) nên phương trình có nghiệm lớn nhất trong khoảng \(\left( 0;\pi \right)\) bằng \(\frac{7\pi }{12}\).
Sự phân huỷ của rác thải hữu cơ có trong nước sẽ làm tiêu hao oxygen hoà tan trong nước. Nồng độ Oxygen (mg/l) trong một hồ nước sau \(t\) giờ \((t\ge 0)\) khi một lượng rác thải hữu cơ bị xả vào hồ được xấp xỉ bởi hàm số \(y(t)=5-\frac{15t}{9{{t}^{2}}+1}.\)
Vào thời điểm \(t=1\) thì nồng độ Oxygen trong nước là \(3,5\) (mg/l)
Nồng độ Oxygen (mg/l) trong một hồ nước không vượt quá \(5\) (mg/l)
Vào thời điểm \(t=0\) thì nồng độ Oxygen trong nước cao nhất
Nồng độ Oxygen (mg/l) trong một hồ nước thấp nhất là \(3,5\) (mg/l)
a) Đúng. Tính: \(y(1)= 3,5~(mg/l)\) .
b) Đúng. Xét \(y(t)=5-\frac{15t}{9{{t}^{2}}+1}\) trên nửa đoạn \([0;+\infty )\).
\({{y}^{\prime }}(t)=\frac{135{{t}^{2}}-15}{{{\left( 9{{t}^{2}}+1 \right)}^{2}}}=0\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{*{35}{l}} x=\frac{1}{3} \\ x=-\frac{1}{3} ~(\text{loại}) \\\end{array} \right.\)
Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên, ta thấy:
\(\underset{[0;+\infty )}{\mathop{\min }}\,y(t)=y\left( \frac{1}{3} \right)=\frac{5}{2}\) và \(\underset{[0;+\infty )}{\mathop{\max }}\,y(t)=y(0)=5\).
c) Đúng. Quan sát bảng biến thiên, thấy vào thời điểm \(t=0\) thì nồng độ oxygen trong nước cao nhất bằng 5.
d) Sai. Quan sát bảng biến thiên, thấy nồng độ oxygen \((mg/l)\) trong hồ nước thấp nhất là \(2,5\,\,(mg/l)\).
Lớp 12A có 30 học sinh, trong đó có 17 bạn nữ còn lại là nam. Có 3 bạn tên Hiền, trong đó có 1 bạn nữ và 2 bạn nam. Thầy giáo gọi ngẫu nhiên 1 bạn lên bảng
Xác suất để có tên Hiền là \(\frac{1}{10}\)
Xác suất để có tên Hiền, nhưng với điều kiện bạn đó là bạn nữ là \(\frac{3}{17}\)
Xác suất để có tên Hiền, nhưng với điều kiện bạn đó là bạn nam là \(\frac{2}{13}\)
Nếu thầy giáo gọi 1 bạn có tên là Hiền lên bảng thì xác xuất để bạn đó là bạn nữ là \(\frac{3}{17}\)
a) Đúng. Xác suất để thầy giáo gọi bạn đó lên bảng có tên Hiền là:
Gọi A là biến cố “tên là Hiền”.
Gọi B là biến cố “nữ”.
Xác suất để học sinh được gọi có tên là Hiền là: \(P\left( A \right)=\frac{3}{30}=\frac{1}{10}\).
b) Sai. Xác suất để thầy giáo gọi bạn đó lên bảng có tên Hiền, nhưng với điều kiện bạn đó là bạn nữ là \(P\left( A|B \right)\).
Ta có: \(P\left( B \right)=\frac{17}{30}\); \(P\left( A\cap B \right)=\frac{1}{30}\).
Do đó: \(P\left( A|B \right)=\frac{P\left( A\cap B \right)}{P\left( B \right)}=\frac{\frac{1}{30}}{\frac{17}{30}}=\frac{1}{17}\).
c) Đúng. Gọi C là biến cố “nam”.
Xác suất để thầy giáo gọi bạn đó lên bảng có tên Hiền, nhưng với điều kiện bạn đó là bạn nam là\(P\left( A|C \right)\)
Ta có: \(P\left( C \right)=\frac{13}{30}\); \(P\left( A\cap C \right)=\frac{2}{30}\).
Do đó: \(P\left( A|C \right)=\frac{P\left( A\cap C \right)}{P\left( C \right)}=\frac{\frac{2}{30}}{\frac{13}{30}}=\frac{2}{13}\).
d) Sai. Nếu thầy giáo gọi 1 bạn có tên là Hiền lên bảng thì xác xuất để bạn đó là bạn nữ là \(P\left( B|A \right)\).
\(P\left( B|A \right)=\frac{P\left( A\cap B \right)}{P\left( A \right)}=\frac{\frac{1}{30}}{\frac{3}{30}}=\frac{1}{3}\).
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục toạ độ là kilômét), một máy bay đang ở vị trí \(A(3,5;~-2;~,0.4)\) và sẽ hạ cánh ở vị trí \(B(3,5;~5,5;~0)\) trên đường băng \(EG\) (Hình vẽ)

Đường thẳng \(AB\) có phương trình tham số là:
\(\left\{ \begin{matrix} x=3,5 \\ y=-2+7,5t \\ z=0,4-0,4t \\\end{matrix} \right.(t\in \mathbb{R})\)
Khi máy bay ở vị trí \(D(3,5;~3,25;~0,12)\) thì máy bay cánh mặt đất 120 m
Có một lớp mây được mô phỏng bởi một mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua ba điểm \(M(5;0;0),N(0;-5;0),P(0;0;0,5)\). Vị trí mà máy bay xuyên qua đám mây để hạ cánh là \(C(\frac{7}{2};~\frac{47}{44};~\frac{13}{55})\)
Theo quy định an toàn bay, người phi công phải nhìn thấy điểm đầu \(E(3,5;4,5;0)\)của đường băng ở độ cao tối thiểu là 120 m. Nếu sau khi ra khỏi đám mây tầm nhìn của người phi công là 900 m thì người phi công đã không đạt được quy định an toàn bay
a) Đúng.
Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\) là \(\overrightarrow{AB}=\left( 0;~7,5;~-4,5 \right)\).
Phương trình tham số của đường thẳng \(AB\) là: \(\left\{ \begin{matrix} x=3,5 \\ y=-2+7,5t \\ z=0,4-0,4t \\\end{matrix} \right.(t\in \mathbb{R})\).
b) Đúng.
Vì \(D\) thuộc đường thẳng \(AB\) nên \(D(3,5;~-2+7,5d;~0,4-0,4d)(d\in \mathbb{R})\).
Mà \(D\) có độ cao \(0,12\) nên \(0,4-0,4d=0,12\Leftrightarrow d=0,7\).
Vậy \(D(3,5;~3,25;~0,12)\).
c) Sai.
Phương trình mặt phẳng \((MNP)\) là: \(\frac{x}{5}+\frac{y}{-5}+\frac{z}{0,5}=1\Leftrightarrow x-y+10z-5=0\).
Vì \(C\) thuộc đường thẳng \(AB\) nên \(C(3,5;~-2+7,5c;~0,4-0,4c)(c\in \mathbb{R})\).
Mà \(C\) thuộc mặt phẳng \((NMP)\) nên \(3,5-(-2+7,5c)+10(0,4-0,4c)-5=0\Leftrightarrow c=\frac{9}{23}\).
Suy ra \(C(\frac{7}{2};~\frac{43}{46};~\frac{28}{115})\).
d) Đúng.
Ta có \(DE=\sqrt{{{(3,5-3,5)}^{2}}+{{(4,5-3,25)}^{2}}+{{(0-0,12)}^{2}}}\approx 1,26(km)\).
Vì \(900m=0,9km<1,26km\) nên phi công không nhìn thấy điểm E và không đạt được quy định an toàn bay.
Diện tích của phần phía ngoài phông (phần không tô đen) bằng diện tích hình giới hạn bởi parabol trừ đi diện tích phông hình chữ nhật MNPQ
Diện tích của hình chữ nhật là: \(4\cdot 6=24~{{m}^{2}}\).
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ.

Parabol đối xứng qua \(Oy\) nên có dạng \(\left( P \right):y=a{{x}^{2}}+c.\)
Vì \(\left( P \right)\) đi qua \(B\left( 4;0 \right)\) và \(N\left( 2;6 \right)\) nên \(\left( P \right):y=-\frac{1}{2}{{x}^{2}}+8.\)
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi \(\left( P \right)\) và trục \(Ox\) là:
\(S=2\int\limits_{0}^{4}{\left( -\frac{1}{2}{{x}^{2}}+8 \right)}\text{d}x=\frac{128}{3}{{\text{m}}^{\text{2}}}.\)
Diện tích phần phía ngoài phông để trang trí hoa là:
\(S={{S}_{1}}-{{S}_{MNPQ}}=\frac{128}{3}-24=\frac{56}{3}\approx 18,7{{\text{m}}^{\text{2}}}\text{.}\)