Trả lời:
Đáp án đúng: A
Ta có:
$\vec{a} - \vec{b} = (1-2; -2-1; 3-(-1)) = (-1; -3; 4)$.
Vậy tọa độ của vectơ $\vec{a} - \vec{b}$ là $(-1; -3; 4)$.
Vậy tọa độ của vectơ $\vec{a} - \vec{b}$ là $(-1; -3; 4)$.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
10/09/2025
0 lượt thi
0 / 22
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Quan sát đồ thị hàm số, ta thấy đồ thị đi lên (tức là hàm số đồng biến) trên khoảng $(2; +\infty)$.
Vậy đáp án là D.
Vậy đáp án là D.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Ta có $\overrightarrow{NP} = (-4; 2; -1)$.
Đường thẳng đi qua $M(1;2;1)$ và song song với $NP$ có vectơ chỉ phương là $\overrightarrow{u} = \overrightarrow{NP} = (-4; 2; -1)$ hoặc $\overrightarrow{u'} = -\overrightarrow{u} = (4; -2; 1)$.
Phương trình đường thẳng có dạng:
$\frac{x - 1}{4} = \frac{y - 2}{-2} = \frac{z - 1}{ -1}$.
Đường thẳng đi qua $M(1;2;1)$ và song song với $NP$ có vectơ chỉ phương là $\overrightarrow{u} = \overrightarrow{NP} = (-4; 2; -1)$ hoặc $\overrightarrow{u'} = -\overrightarrow{u} = (4; -2; 1)$.
Phương trình đường thẳng có dạng:
$\frac{x - 1}{4} = \frac{y - 2}{-2} = \frac{z - 1}{ -1}$.
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Gọi $A$ là biến cố "$K$ học sinh được chọn có cả nam và nữ".
Khi đó $\overline{A}$ là biến cố "$K$ học sinh được chọn chỉ có nam hoặc chỉ có nữ".
Số cách chọn $K$ học sinh từ $M+F$ học sinh là $C_{M+F}^K$.
Số cách chọn $K$ học sinh nam là $C_M^K$.
Số cách chọn $K$ học sinh nữ là $C_F^K$.
Số cách chọn $K$ học sinh chỉ toàn nam hoặc chỉ toàn nữ là $C_M^K + C_F^K$.
Vậy $P(\overline{A}) = \dfrac{C_M^K + C_F^K}{C_{M+F}^K}$.
Suy ra $P(A) = 1 - P(\overline{A}) = 1 - \dfrac{C_M^K + C_F^K}{C_{M+F}^K} = \dfrac{C_{M+F}^K - C_M^K - C_F^K}{C_{M+F}^K}$.
Khi đó $\overline{A}$ là biến cố "$K$ học sinh được chọn chỉ có nam hoặc chỉ có nữ".
Số cách chọn $K$ học sinh từ $M+F$ học sinh là $C_{M+F}^K$.
Số cách chọn $K$ học sinh nam là $C_M^K$.
Số cách chọn $K$ học sinh nữ là $C_F^K$.
Số cách chọn $K$ học sinh chỉ toàn nam hoặc chỉ toàn nữ là $C_M^K + C_F^K$.
Vậy $P(\overline{A}) = \dfrac{C_M^K + C_F^K}{C_{M+F}^K}$.
Suy ra $P(A) = 1 - P(\overline{A}) = 1 - \dfrac{C_M^K + C_F^K}{C_{M+F}^K} = \dfrac{C_{M+F}^K - C_M^K - C_F^K}{C_{M+F}^K}$.
Lời giải:
Đáp án đúng:
Phân tích các phương án:
Vậy, phương án a) là đúng.
- a) Độ cao máy bay được thể hiện trên trục $Oz$. Tại thời điểm $9$ giờ $30$ phút, độ cao là $9$ km. Vậy phương án này đúng.
- b) Tọa độ máy bay là $(300; 100; 9)$. Vậy phương án này sai, vì chỉ liệt kê hoành độ và tung độ.
- c)
- Đổi $10 m/s = 36 km/h$.
- Vận tốc thực tế của máy bay là $750 + 36 = 786$ km/h.
- Thời gian bay là $1$ giờ. Quãng đường bay được là $786$ km.
- Tìm hoành độ mới: $300 + 786 = 1086$. Vậy tọa độ mới là $(1086; 100; 9)$. Do đó phương án này sai.
- d) Khoảng cách từ máy bay đến trung tâm điều khiển là $\sqrt{300^2 + 100^2 + 9^2} \approx 317.6$ km. Do đó phương án này sai.
Vậy, phương án a) là đúng.
Lời giải:
Đáp án đúng:
Ta phân tích từng đáp án:
- Đáp án a)
Trung bình cân nặng ở thùng $\alpha$: $\frac{11 \cdot 9 + 12 \cdot 10 + 13 \cdot 11 + 14 \cdot 12}{9+10+11+12} = \frac{99 + 120 + 143 + 168}{42} = \frac{530}{42} \approx 12.62$
Trung bình cân nặng ở thùng $\beta$: $\frac{9 \cdot 11 + 10 \cdot 12 + 11 \cdot 13 + 12 \cdot 14}{11+12+13+14} = \frac{99 + 120 + 143 + 168}{50} = \frac{530}{50} = 10.6$
Vậy $\frac{530}{42} > \frac{530}{50}$, nên số trung bình cân nặng ở thùng $\alpha$ lớn hơn thùng $\beta$, suy ra đáp án A đúng. - Đáp án b)
Xác suất để lấy được quả táo nặng từ 114g trở lên ở thùng $\alpha$ là: $\frac{12+13+14}{9+10+11+12} = \frac{39}{42} = \frac{13}{14} \neq \frac{4}{10}$, vậy đáp án B sai. - Đáp án c)
Xác suất để lấy được 2 quả táo nặng từ 114g trở lên là: $\frac{39}{42} \cdot \frac{40}{50} = \frac{13}{14} \cdot \frac{4}{5} = \frac{26}{35} \neq \frac{5}{20}$, vậy đáp án C sai. - Đáp án d)
Số táo nặng từ 114g trở lên ở thùng $\alpha$ là 39, ở thùng $\beta$ là 40, vậy số táo nặng từ 114g trở lên ở thùng $\beta$ nhiều hơn, suy ra đáp án D đúng.
Câu 15:
Một ô tô chuyển động nhanh dần đều với vận tốc được tính theo thời gian bằng
a) Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian 5 giây đầu tiên là 50 m.
b) Gia tốc chuyển động của ô tô là
c) Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian từ 5 giây đến 10 giây là
d) Giả sử ô tô đó đi được 10 giây thì gặp chướng ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc . Khi đó, quãng đường ô tô đi được từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc dừng hẳn là 625 m
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – I-Learn Smart World – Năm Học 2025-2026
177 tài liệu315 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – Global Success – Năm Học 2025-2026
107 tài liệu758 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu1058 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu558 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Công Nghệ 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu782 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Địa Lí 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu0 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng