Trả lời:
Đáp án đúng: D
Ta có phương trình $\log_3(x+1) = 2$.
Điều kiện: $x+1 > 0 \Leftrightarrow x > -1$.
Khi đó, $x+1 = 3^2 = 9 \Leftrightarrow x = 9-1 = 8$.
Vậy nghiệm của phương trình là $x=8$.
Điều kiện: $x+1 > 0 \Leftrightarrow x > -1$.
Khi đó, $x+1 = 3^2 = 9 \Leftrightarrow x = 9-1 = 8$.
Vậy nghiệm của phương trình là $x=8$.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
10/09/2025
13 lượt thi
0 / 22
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng: a
Ta có cấp số cộng $(u_n)$ với $u_1 = 3$ và $u_2 = 7$. Công sai của cấp số cộng là $d = u_2 - u_1 = 7 - 3 = 4$. Số hạng tổng quát của cấp số cộng là $u_n = u_1 + (n-1)d$. Vậy, số hạng thứ 5 là $u_5 = u_1 + (5-1)d = 3 + 4 * 4 = 3 + 16 = 19$.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Vì $AA' \perp (ABCD)$ và $(ABCD) \parallel (BCC'B')$ nên $AA' \perp (BCC'B')$.
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Quan sát đồ thị, ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng $(2; +\infty)$
Lời giải:
Đáp án đúng:
a) Thay $x=1$ vào hàm số: $y = 1^3 - 3(1)^2 + 1 = 1 - 3 + 1 = -1$. Vậy đồ thị hàm số đi qua điểm $A(1;-1)$. Phát biểu này ĐÚNG.
b) Đạo hàm của hàm số là $y' = 3x^2 - 6x$. Phát biểu này ĐÚNG.
c) Giải phương trình $y'=0$:
$3x^2 - 6x = 0$
$3x(x - 2) = 0$
$x = 0$ hoặc $x = 2$.
Các nghiệm này đều thuộc đoạn $[-1; 4]$. Vậy nghiệm của phương trình $y'=0$ trên đoạn $[-1; 4]$ là $x=0$ và $x=2$. Phát biểu này SAI.
d) Xét hàm số trên đoạn $[-1; 4]$. Ta có $y' = 3x^2 - 6x = 0$ khi $x = 0$ hoặc $x = 2$.
Tính giá trị của hàm số tại các điểm $x = -1, 0, 2, 4$:
$y(-1) = (-1)^3 - 3(-1)^2 + 1 = -1 - 3 + 1 = -3$
$y(0) = 0^3 - 3(0)^2 + 1 = 1$
$y(2) = 2^3 - 3(2)^2 + 1 = 8 - 12 + 1 = -3$
$y(4) = 4^3 - 3(4)^2 + 1 = 64 - 48 + 1 = 17$
Vậy giá trị lớn nhất của $y$ trên đoạn $[-1; 4]$ là $17$. Phát biểu này SAI.
b) Đạo hàm của hàm số là $y' = 3x^2 - 6x$. Phát biểu này ĐÚNG.
c) Giải phương trình $y'=0$:
$3x^2 - 6x = 0$
$3x(x - 2) = 0$
$x = 0$ hoặc $x = 2$.
Các nghiệm này đều thuộc đoạn $[-1; 4]$. Vậy nghiệm của phương trình $y'=0$ trên đoạn $[-1; 4]$ là $x=0$ và $x=2$. Phát biểu này SAI.
d) Xét hàm số trên đoạn $[-1; 4]$. Ta có $y' = 3x^2 - 6x = 0$ khi $x = 0$ hoặc $x = 2$.
Tính giá trị của hàm số tại các điểm $x = -1, 0, 2, 4$:
$y(-1) = (-1)^3 - 3(-1)^2 + 1 = -1 - 3 + 1 = -3$
$y(0) = 0^3 - 3(0)^2 + 1 = 1$
$y(2) = 2^3 - 3(2)^2 + 1 = 8 - 12 + 1 = -3$
$y(4) = 4^3 - 3(4)^2 + 1 = 64 - 48 + 1 = 17$
Vậy giá trị lớn nhất của $y$ trên đoạn $[-1; 4]$ là $17$. Phát biểu này SAI.
Lời giải:
Đáp án đúng:
Phân tích câu hỏi:
* Đổi đơn vị: $36 \text{ km/h} = 10 \text{ m/s}$
* Sau 2 giây, ô tô đi được $2 * 10 = 20$ (m). Vậy ô tô còn cách điểm nhập làn $200-20 = 180$ (m)
* Vận tốc của ô tô sau $t$ giây tăng tốc: $v(t) = \int \frac{5t}{k} dt = \frac{5t^2}{2k} + C$. Vì $v(0) = 10$ nên $C = 10$. Do đó $v(t) = \frac{5t^2}{2k} + 10$
* Quãng đường đi được sau $t$ giây tăng tốc: $s(t) = \int v(t) dt = \int (\frac{5t^2}{2k} + 10) dt = \frac{5t^3}{6k} + 10t + C'$. Vì $s(0) = 0$ nên $C' = 0$. Vậy $s(t) = \frac{5t^3}{6k} + 10t$
* Theo đề bài, ô tô nhập làn sau $12$ giây, quãng đường đi được là $180$ m: $s(12) = \frac{5 * 12^3}{6k} + 10 * 12 = 180 \Rightarrow \frac{5 * 12^3}{6k} = 60 \Rightarrow k = \frac{5*12*12*12}{6*60} = \frac{5 * 12 * 2}{5} = 24$
* Vận tốc sau $24$ giây tăng tốc: $v(24) = \frac{5 * 24^2}{2 * 24} + 10 = \frac{5 * 24}{2} + 10 = 60 + 10 = 70 \text{ m/s} = 252 \text{ km/h} > 100 \text{ km/h}$
Kết luận:
* a) Đúng
* b) Sai
* c) Đúng
* d) Sai
Vậy chỉ a, c đúng.
* Đổi đơn vị: $36 \text{ km/h} = 10 \text{ m/s}$
* Sau 2 giây, ô tô đi được $2 * 10 = 20$ (m). Vậy ô tô còn cách điểm nhập làn $200-20 = 180$ (m)
* Vận tốc của ô tô sau $t$ giây tăng tốc: $v(t) = \int \frac{5t}{k} dt = \frac{5t^2}{2k} + C$. Vì $v(0) = 10$ nên $C = 10$. Do đó $v(t) = \frac{5t^2}{2k} + 10$
* Quãng đường đi được sau $t$ giây tăng tốc: $s(t) = \int v(t) dt = \int (\frac{5t^2}{2k} + 10) dt = \frac{5t^3}{6k} + 10t + C'$. Vì $s(0) = 0$ nên $C' = 0$. Vậy $s(t) = \frac{5t^3}{6k} + 10t$
* Theo đề bài, ô tô nhập làn sau $12$ giây, quãng đường đi được là $180$ m: $s(12) = \frac{5 * 12^3}{6k} + 10 * 12 = 180 \Rightarrow \frac{5 * 12^3}{6k} = 60 \Rightarrow k = \frac{5*12*12*12}{6*60} = \frac{5 * 12 * 2}{5} = 24$
* Vận tốc sau $24$ giây tăng tốc: $v(24) = \frac{5 * 24^2}{2 * 24} + 10 = \frac{5 * 24}{2} + 10 = 60 + 10 = 70 \text{ m/s} = 252 \text{ km/h} > 100 \text{ km/h}$
Kết luận:
* a) Đúng
* b) Sai
* c) Đúng
* d) Sai
Vậy chỉ a, c đúng.
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – I-Learn Smart World – Năm Học 2025-2026
177 tài liệu315 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – Global Success – Năm Học 2025-2026
107 tài liệu758 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu1058 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu558 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Công Nghệ 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu782 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Địa Lí 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu0 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng