Câu hỏi:
Một vật chuyển động với vận tốc được cho bởi đồ thị trong hình bên.
a) Vận tốc của vật tại thời điểm được xác định bởi hàm số
.
b) Quãng đường vật đi được trong 1 giây đầu tiên được xác định bởi công thức .
c) Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ 1 giây đến 2 giây được xác định bởi công thức .
d) Quãng đường mà vật đi được trong 2 giây đầu tiên là .
Đáp án đúng:
- Câu a: Vận tốc tại thời điểm t được xác định bởi hàm số phải mô tả chính xác đồ thị vận tốc theo thời gian. Đồ thị đã cho có hai đoạn thẳng, nên hàm số vận tốc phải là hàm số bậc nhất theo thời gian trên từng đoạn.
- Câu b, c, d: Quãng đường vật đi được tính bằng diện tích dưới đồ thị vận tốc. Nếu vận tốc thay đổi đều, quãng đường có thể tính bằng công thức trung bình vận tốc nhân với thời gian. Tuy nhiên, các công thức đưa ra không phù hợp với đồ thị đã cho.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
Câu hỏi liên quan
- Cần tính độ lệch chuẩn của hai ngân hàng A và B, sau đó so sánh và đưa ra kết luận.
- Tính độ lệch chuẩn cho ngân hàng A:
- Mức tiền đại diện lần lượt là: $1; 2; 3; 4; 5; 6$
- Số khách hàng tương ứng là: $7; 9; 8; 7; 5; 4$
- Trung bình cộng: $\overline{x_A} = \frac{7*1 + 9*2 + 8*3 + 7*4 + 5*5 + 4*6}{7+9+8+7+5+4} = \frac{94}{40} = 2.35$
- Độ lệch chuẩn: $s_A = \sqrt{\frac{7*(1-2.35)^2 + 9*(2-2.35)^2 + 8*(3-2.35)^2 + 7*(4-2.35)^2 + 5*(5-2.35)^2 + 4*(6-2.35)^2}{40}} \approx 1.66$
- Tính độ lệch chuẩn cho ngân hàng B:
- Mức tiền đại diện lần lượt là: $1; 2; 3; 4; 5; 6$
- Số khách hàng tương ứng là: $5; 7; 9; 8; 6; 5$
- Trung bình cộng: $\overline{x_B} = \frac{5*1 + 7*2 + 9*3 + 8*4 + 6*5 + 5*6}{5+7+9+8+6+5} = \frac{112}{40} = 2.8$
- Độ lệch chuẩn: $s_B = \sqrt{\frac{5*(1-2.8)^2 + 7*(2-2.8)^2 + 9*(3-2.8)^2 + 8*(4-2.8)^2 + 6*(5-2.8)^2 + 5*(6-2.8)^2}{40}} \approx 1.74$
- Vì $s_A < s_B$ nên độ rủi ro của ngân hàng B cao hơn ngân hàng A. Vậy phát biểu d) sai.
a) Phương trình tham số của đường cáp:
Đường thẳng đi qua điểm $M(x_0; y_0; z_0)$ và có vectơ chỉ phương $\vec{u} = (a; b; c)$ có phương trình tham số là:
$\begin{cases} x = x_0 + at \\ y = y_0 + bt \\ z = z_0 + ct \end{cases}$
Trong trường hợp này, $M(1; 2; 0)$ và $\vec{u} = (1; 1; 1)$, vậy phương trình tham số là:
$\begin{cases} x = 1 + t \\ y = 2 + t \\ z = t \end{cases}$
b) Tọa độ điểm N sau thời gian t:
Vì cabin di chuyển với tốc độ $2$ và $\vec{u} = (1; 1; 1)$, vectơ vận tốc là $2\frac{\vec{u}}{|\vec{u}|} = 2\frac{(1; 1; 1)}{\sqrt{1^2 + 1^2 + 1^2}} = \frac{2}{\sqrt{3}}(1; 1; 1)$.
Vậy tọa độ điểm $N$ sau thời gian $t$ là:
$\begin{cases} x = 1 + \frac{2}{\sqrt{3}}t \\ y = 2 + \frac{2}{\sqrt{3}}t \\ z = \frac{2}{\sqrt{3}}t \end{cases}$
c) Phương trình mặt phẳng đi qua P và vuông góc với đường cáp:
Điểm $P$ có hoành độ là $3$, vậy $3 = 1 + t$, suy ra $t = 2$. Do đó $P(3; 4; 2)$.
Mặt phẳng đi qua $P(x_0; y_0; z_0)$ và có vectơ pháp tuyến $\vec{n} = (a; b; c)$ có phương trình:
a(x - x_0) + b(y - y_0) + c(z - z_0) = 0
Trong trường hợp này, $\vec{n} = (1; 1; 1)$ và $P(3; 4; 2)$, vậy phương trình là:
$1(x - 3) + 1(y - 4) + 1(z - 2) = 0$
x + y + z - 9 = 0$
d) Góc giữa đường cáp và mặt phẳng (Oxy):
Góc $\alpha$ giữa đường thẳng và mặt phẳng được tính bởi công thức:
sin(\alpha) = $\frac{|\vec{u}.\vec{n}|}{|\vec{u}||\vec{n}|}$
Trong đó $\vec{u}$ là vectơ chỉ phương của đường thẳng và $\vec{n}$ là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng.
Mặt phẳng $(Oxy)$ có vectơ pháp tuyến $\vec{k} = (0; 0; 1)$. Vectơ chỉ phương của đường cáp là $\vec{u} = (1; 1; 1)$.
sin(\alpha) = $\frac{|(1; 1; 1).(0; 0; 1)|}{\sqrt{1^2 + 1^2 + 1^2} \sqrt{0^2 + 0^2 + 1^2}} = \frac{|1|}{\sqrt{3}.1} = \frac{1}{\sqrt{3}}$
Vậy $\alpha = arcsin(\frac{1}{\sqrt{3}}) \approx 35.26^\circ$
Vì không có đáp án cụ thể, câu trả lời chung chung là A.
Ta có: $f(3) = 3a = 6$ suy ra $a = 2$.
Vậy $V = 2t$.
Do đó, $f(7) = 2(7) = 14$ (thỏa mãn).
Khi đó, thể tích nước trong bể sau 10 giây là: $f(10) = 2(10) = 20$.
- Vị trí máy bay thứ nhất là $A(4; -5; 3)$.
- Vị trí máy bay thứ hai là $B(-2; 3; 1)$.
- Vị trí máy bay thứ ba là trung điểm $M$ của $AB$.
Tọa độ điểm $M$ là:
$M\left(\frac{4+(-2)}{2}; \frac{-5+3}{2}; \frac{3+1}{2}\right) = M(1; -1; 2)$.
Khoảng cách từ $M$ đến gốc tọa độ $O$ là:
$OM = \sqrt{1^2 + (-1)^2 + 2^2} = \sqrt{1 + 1 + 4} = \sqrt{6} \approx 2.449 \approx 2.4 \text{ km}$.
Tuy nhiên, các đáp án đều lớn hơn $2.4$. Đề bài có lẽ đã có sai sót ở đâu đó. Để làm tròn đến hàng phần chục theo đề bài và so sánh với đáp án thì ta phải tính toán chính xác hơn.
Ta thấy vị trí của máy bay thứ nhất là (4,-5,3) và thứ 2 là (-2,3,1).
Trung điểm của 2 máy bay là ((4-2)/2, (-5+3)/2, (3+1)/2) = (1,-1,2).
Khoảng cách từ trung điểm đến gốc tọa độ là sqrt(1^2 + (-1)^2 + 2^2) = sqrt(6) = 2.44948974.
Nếu làm tròn đến hàng phần chục, thì kết quả là 2.4 km. Tuy nhiên trong các đáp án không có kết quả này.
Kiểm tra lại đề bài, ta thấy có lẽ các số liệu đã bị sai sót, hoặc đề bài yêu cầu tính toán một yếu tố khác. Giả sử vị trí máy bay thứ nhất là (5,-4,3) và thứ 2 là (-3,2,1), khi đó vị trí máy bay thứ ba là (1,-1,2) như trên. Tuy nhiên các đáp án vẫn không khớp.
Đáp án gần nhất là $4.3 \text{ km}$. Do đề bài yêu cầu làm tròn đến hàng phần chục, các đáp án đều không hợp lý.
Trong Hoá học, cấu tạo của phân tử ammonia có dạng hình chóp tam giác đều mà đỉnh là nguyên tử nitrogen
và đáy là tam giác
với
là vị trí của ba nguyên tử hydrogen
. Góc tạo bởi liên kết
, có hai cạnh là hai đoạn thẳng nối
với hai trong ba điểm
(chẳng hạn như
), được gọi là góc liên kết của phân tử
. Góc này xấp xỉ 107°. (Nguồn: https://en.wikipedia.org/wiki/Ammonia)
Trong không gian , cho một phân tử
được biểu diễn bởi hình chóp tam giác đều
với
là tâm của đáy. Nguyên tử nitrogen được biểu diễn bởi điểm
thuộc trục
, ba nguyên tử hydrogen ở các vị trí
, trong đó
và
song song với trục
(xem hình vẽ). Tính khoảng cách giữa nguyên tử nitrogen với mỗi nguyên tử hydrogen (làm tròn các kết quả tính toán đến hàng phần trăm).

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – I-Learn Smart World – Năm Học 2025-2026

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – Global Success – Năm Học 2025-2026

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Công Nghệ 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Địa Lí 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.