Chọn đáp án đúng: Một phản ứng bậc nhất có chu kỳ bán hủy là 45 phút 30 giây. Xác định hằng số tốc độ của phản ứng trên.
Đáp án đúng: A
Đối với phản ứng bậc nhất, chu kỳ bán hủy (t1/2) liên hệ với hằng số tốc độ (k) theo công thức: t1/2 = ln(2) / k.
Đề bài cho t1/2 = 45 phút 30 giây = 45.5 phút = 45.5 * 60 giây = 2730 giây.
Vậy, k = ln(2) / t1/2 = 0.693 / 2730 ≈ 2.54 × 10-4 s-1.
Vậy đáp án đúng là 2,54×10-4s-1.
Sưu tầm và chia sẻ hơn 850 câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương (kèm đáp án) dành cho các bạn sinh viên, sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp diễn ra. Mời các bạn tham khảo!
Câu hỏi liên quan
Phản ứng A + 2B → C có bậc 1 đối với [A] và bậc 1 đối với [B]. Điều này có nghĩa là vận tốc phản ứng (v) có thể được biểu diễn bằng phương trình: v = k[A][B], trong đó k là hằng số tốc độ phản ứng.
Xét các phương án:
- Phương án 1: Nếu [A], [B] và [C] đều gấp đôi, vận tốc phản ứng tăng gấp 8 lần và phản ứng là phản ứng đơn giản.
- Sai. Vì vận tốc phản ứng chỉ phụ thuộc vào [A] và [B], không phụ thuộc vào [C]. Nếu [A] và [B] gấp đôi, vận tốc phản ứng sẽ tăng gấp 2 * 2 = 4 lần, không phải 8.
- Phương án 2: Nếu [A] và [B] đều tăng gấp đôi, vận tốc phản ứng tăng lên gấp 4 lần và phản ứng này là phản ứng đơn giản.
- Đúng. Nếu [A] và [B] đều tăng gấp đôi, vận tốc phản ứng sẽ tăng gấp 2 * 2 = 4 lần.
- Phương án 3: Nếu [A] tăng gấp đôi, [B] tăng gấp ba, vận tốc phản ứng tăng lên gấp 6 lần và phản ứng này là phản ứng phức tạp.
- Đúng. Nếu [A] tăng gấp đôi và [B] tăng gấp ba, vận tốc phản ứng sẽ tăng gấp 2 * 3 = 6 lần.
- Phương án 4: Nếu [A] và [B] đều tăng gấp ba, vận tốc phản ứng tăng lên gấp 6 lần và phản ứng này là phản ứng đơn giản.
- Sai. Nếu [A] và [B] đều tăng gấp ba, vận tốc phản ứng sẽ tăng gấp 3 * 3 = 9 lần, không phải 6.
Vậy phương án đúng nhất là phương án 2 và 3. Tuy nhiên, do yêu cầu chọn *một* phương án đúng, ta cần xem xét thêm về tính đơn giản/phức tạp của phản ứng. Đề bài đã cho phản ứng có dạng A + 2B = C, bậc 1 đối với A và bậc 1 đối với B. Vì vậy, bậc tổng cộng của phản ứng là 1 + 1 = 2. Do hệ số tỉ lượng của B là 2 trong phương trình phản ứng, và bậc của B chỉ là 1 trong biểu thức tốc độ, ta có thể suy ra rằng phản ứng không phải là phản ứng đơn giản (nếu là phản ứng đơn giản, hệ số tỉ lượng phải bằng bậc phản ứng). Do đó, phương án 3 hợp lý hơn vì nó đề cập đến phản ứng phức tạp.
Phản ứng sơ cấp (tác dụng cơ bản) là phản ứng xảy ra chỉ trong một bước duy nhất. Các phản ứng có hệ số tỉ lượng lớn (ví dụ: lớn hơn 2 hoặc 3) thường không phải là phản ứng sơ cấp vì chúng khó xảy ra trong một bước duy nhất do đòi hỏi nhiều va chạm đồng thời của các phân tử khác nhau.
Phương trình 1: N2 + 3H2 → 2NH3 có hệ số tỉ lượng lớn (3 và 2), nên khó xảy ra trong một bước duy nhất.
Phương trình 3: 8NO + 4O2 → 8NO2 có hệ số tỉ lượng rất lớn (8 và 4), nên chắc chắn không thể là phản ứng sơ cấp.
Phương trình 2 và 4 có hệ số nhỏ nên có thể là phản ứng sơ cấp.
Vậy, các phương trình 1 và 3 không thể biểu thị cho một tác dụng cơ bản.
Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng bằng cách giảm năng lượng hoạt hóa (Ea) của phản ứng (tức là tạo ra một con đường phản ứng khác có năng lượng hoạt hóa thấp hơn). Điều này được mô tả trong phương án (2). Chất xúc tác không làm thay đổi biến thiên năng lượng tự do Gibbs (DG) của phản ứng, vì DG chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối của phản ứng, không phụ thuộc vào con đường phản ứng. Vì vậy, các phương án (1) và (4) đều sai. Phương án (3) không đúng vì chất xúc tác không làm tăng vận tốc chuyển động của các tiểu phân, mà làm giảm năng lượng hoạt hóa cần thiết để phản ứng xảy ra.
(1) Xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng.
(2) Nén hệ làm tăng áp suất, do đó làm tăng nồng độ các chất phản ứng, làm tăng tốc độ phản ứng.
(3) Tăng nhiệt độ làm tăng tốc độ phản ứng (vì đây là phản ứng thu nhiệt).
(4) Giảm áp suất hệ phản ứng sẽ làm giảm tốc độ phản ứng.
Vậy các biện pháp làm tăng tốc độ phản ứng là (1), (2), (3).
Phản ứng cho thấy 2 mol KAl(SO4)2.12H2O phản ứng với 4 mol NaOH.
Đương lượng gam của KAl(SO4)2.12H2O = Phân tử gam / Số mol NaOH phản ứng với 1 mol KAl(SO4)2.12H2O = 474 / (4/2) = 474/2 = 237g
Đương lượng gam của NaOH = Phân tử gam / Số mol KAl(SO4)2.12H2O phản ứng với 1 mol NaOH = 40 / (2/4) = 40/0.5 = 40g
Vậy đương lượng gam của KAl(SO4)2.12H2O và NaOH lần lượt là 237g và 40g

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.