Câu hỏi:
Radon \({}_{86}^{222}Rn\) là một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là T. Nếu ban đầu có 95 g chất này thì sau 10 ngày, người ta đo được khối lượng \({}_{86}^{222}Rn\) giảm đi 80 g. Chu kỳ bán rã của \({}_{86}^{222}Rn\) xấp xỉ bằng
Đáp án đúng: B
Khối lượng chất phóng xạ \({}_{86}^{222}Rn\) đã phân rã:
\(\Delta m = {m_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) \Leftrightarrow 80 = 95.\left( {1 - {2^{ - \frac{{10}}{T}}}} \right) \Rightarrow T \approx 3,8\) ngày
Đáp án đúng là B.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
Bài test Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Năm 2026 - Vật Lí - Bộ Đề 01 được xây dựng nhằm giúp học sinh lớp 12 ôn luyện và đánh giá toàn diện kiến thức Vật Lí theo định hướng kỳ thi tốt nghiệp THPT mới. Nội dung đề bám sát chương trình THPT, tập trung vào các mạch kiến thức trọng tâm, đồng thời tăng cường các câu hỏi vận dụng, giúp học sinh rèn luyện tư duy khoa học và kỹ năng giải quyết vấn đề. Cấu trúc đề thi được thiết kế phù hợp với format đề thi tốt nghiệp THPT, giúp học sinh làm quen với áp lực thời gian và cách phân bố câu hỏi. Thông qua bài test này, học sinh có thể tự đánh giá năng lực, phát hiện những nội dung còn hạn chế để điều chỉnh kế hoạch ôn tập hiệu quả. Đây là tài liệu luyện thi thiết thực, hỗ trợ học sinh chuẩn bị vững vàng cho kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Câu hỏi liên quan
Trong các xưởng nội thất, người thợ thường sử dụng súng bắn đinh dùng khí nén để cố định các thanh gỗ trong quá trình chế tác, thi công. Loại súng này sử dụng áp lực không khí để đẩy đinh vào bề mặt gỗ hoặc các vật liệu khác giúp tiết kiệm sức lao động so với việc sử dụng búa thông thường. Súng được kết nối với bình khí nén dung tích 15 lít, được nén đầy không khí ở áp suất 10 atm và nhiệt độ 300 K. Mỗi lần bóp cò, súng tiêu tốn 0,60 lít khí ở điều kiện áp suất 1 atm và nhiệt độ 27°C. Bình khí được điều khiển bởi relay áp suất và sẽ kích hoạt máy nén khi áp suất trong bình giảm xuống dưới 4 atm. Giả sử trong suốt quá trình sử dụng, nhiệt độ của khối khí trong bình không đổi và xem khí như khí lí tưởng.

Áp suất khí trong bình trước và sau khi bắn đinh tuân theo định luật Boyle
Nội năng của khí trong bình giảm sau mỗi lần bắn do khí đã thực hiện công để đẩy đinh
Lượng khí chứa trong bình lúc ban đầu xấp xỉ 6,1 mol
Người thợ có thể bắn được tối đa 180 cây đinh trước khi máy nén nạp lại khí
a) Áp suất khí trong bình trước và sau khi bắn đinh tuân theo định luật Boyle → Sai, định luật Boyle chỉ áp dụng cho các khối khí lí tưởng xác định. Số mol khí trước và sau khi bắn đã có sự thay đổi nên áp suất khí trước và sau khi bắn đinh không tuân theo định luật Boyle.
Đáp án đúng là Sai.
b) Nội năng của khí trong bình giảm sau mỗi lần bắn do khí đã thực hiện công để đẩy đinh → Đúng, khi khối khí đẩy đinh ra ngoài, nhiệt độ khối khí không đổi và khối khí đang thực hiện công: A < 0. Khi này nội năng của khí sẽ giảm so với lúc ban đầu.
Đáp án đúng là Đúng.
c) Lượng khí chứa trong bình lúc ban đầu xấp xỉ 6,1 mol → Đúng, áp dụng phương trình Claperon cho khối khí lúc ban đầu:
\({p_0}{V_0} = {n_0}.R.{T_0} \Rightarrow {n_0} = \frac{{{p_0}.{V_0}}}{{R.{T_0}}} = \frac{{10.15}}{{0,082.\left( {27 + 273} \right)}} \approx 6,1\,\,mol\)
Đáp án đúng là Đúng.
d) Người thợ có thể bắn được tối đa 180 cây đinh trước khi máy nén nạp lại khí → Sai,
Số mol khí còn lại trong bình khi áp suất \({\rm{p'}} = 4{\rm{\;atm}}\):
\(p'.{V_0} = n'.R.{T_0} \Rightarrow n' = \frac{{p'.{V_0}}}{{R.{T_0}}}\)
Số mol khí đã thoát ra bên ngoài cho đến khi bình nén nạp lại khí:
\(\Delta n = {n_0} - n' = \frac{{{V_0}}}{{R.{T_0}}}.\left( {{p_0} - p'} \right)\)
Số mol khí thoát ra ngoài sau mỗi lần bắn:
\(pV = n.R.{T_0} \Rightarrow n = \frac{{p.V}}{{R.{T_0}}}\)
Tổng số lần bắn trước khi bình nén nạp lại khí:
Số lần \( = \frac{{\Delta n}}{n} = \frac{{\left( {{p_0} - p'} \right).{V_0}}}{{p.V}} = \frac{{\left( {10 - 4} \right).15}}{{1.0,6}} = 150\) lần
Đáp án đúng là Sai.
Đồ thị minh họa cho sự thay đổi nhiệt độ của nước đá theo thời gian khi nhận nhiệt và chuyển các thể được cho ở hình bên dưới. Biết nhiệt dung riêng của nước đá và nước lần lượt là 2100 J/kg.K và 4180J/kg.K; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 33,4.104 J/kg; nhiệt hóa hơi riêng của nước 2,3.106 J/kg; khối lượng nước đá ban đầu là 2 kg. Xem như không có sự trao đổi nhiệt với môi trường và bỏ qua sự hóa hơi trong quá trình nước tăng nhiệt độ. Giả sử tại thời điểm E, đã có 20% lượng nước hóa thành hơi.

Quá trình nóng chảy của nước đá diễn ra trong giai đoạn từ A đến C
Trong khoảng giữa D và E, vật chất tồn tại ở cả hai thể lỏng và thể khí
Cần cung cấp nhiệt lượng bằng 920 kJ để 20% khối lượng nước chuyển thể thành hơi nước trong giai đoạn CE
Tổng nhiệt lượng cần cung cấp cho nước đá đến khi hóa hơi 20% lượng nước kể từ thời điểm ban đầu là 2457,6 kJ
a) Quá trình nóng chảy của nước đá diễn ra trong giai đoạn từ A đến C → Sai, quá trình nóng chảy của nước đá chỉ diễn ra ở giai đoạn B đến C. Từ A đến B là giai đoạn cung cấp nhiệt lượng để nước đá tăng từ \(-8^{\circ} \mathrm{C}\) đến \(0^{\circ} \mathrm{C}\).
Đáp án đúng là Sai.
b) Trong khoảng giữa D và E, vật chất tồn tại ở cả hai thể lỏng và thể khí → Đúng, Giai đoạn từ D đến E, vật chất tồn tại ở cả hai thể lỏng và thể khí do đang trong quá trình hóa hơi. Quá trình này sẽ kết thúc khi toàn bộ chất lỏng được chuyển hoàn toàn thành thể khí.
Đáp án đúng là Đúng.
c) Cần cung cấp nhiệt lượng bằng 920 kJ để 20% khối lượng nước chuyển thể thành hơi nước trong giai đoạn CE → Sai,
Nhiệt lượng cần cung cấp để nước tăng từ \(0^{\circ} \mathrm{C}\) đến \(100^{\circ} \mathrm{C}\):
\({Q_{CD}} = m.c.\Delta t = 2.4180.\left( {100 - 0} \right) = {836.10^3}\,\,J\)
Nhiệt lượng cần cung cấp để 20% lượng nước hóa thành hơi nước:
\({Q_{DE}} = m'.L = {0,2.2.2,3.10^6} = {920.10^3}\,\,J\)
Tổng nhiệt lượng cần cung cấp trong giai đoạn CE:
\({Q_{CE}} = {Q_{CD}} + {Q_{DE}} = {1756.10^3}\,\,J = 1756\,\,kJ\)
Đáp án đúng là Sai.
d) Tổng nhiệt lượng cần cung cấp cho nước đá đến khi hóa hơi 20% lượng nước kể từ thời điểm ban đầu là 2457,6 kJ → Đúng, tổng nhiệt lượng cần cung cấp trong cả quá trình:
\(\begin{array}{l}Q = {Q_{AB}} + {Q_{BC}} + {Q_{CE}}\\ = 2.2100.\left[ {0 - \left( { - 8} \right)} \right] + {2.33,4.10^4} + {1756.10^3} = {2457,6.10^3}\,\,J = 2457,6\,\,kJ\end{array}\)
Đáp án đúng là Đúng.
Một học sinh tiến hành tìm hiểu hiện tượng cảm ứng điện từ tại một phòng thí nghiệm lặng gió với các dụng cụ gồm: một vòng nhôm kín và một vòng nhôm hở (cả hai đều có khối lượng nhỏ) được treo tự do bằng một sợi chỉ mảnh và một nam châm thẳng như hình. Bạn tiến hành đưa nhanh nam châm qua tâm của từng vòng dây rồi quan sát hiện tượng xảy ra.

Khi đưa nam châm lại gần vòng dây nhôm kín, vòng nhôm sẽ bị lệch khỏi vị trí ban đầu
Khi đưa nam châm lại gần vòng dây nhôm hở, vòng nhôm sẽ bị lệch khỏi vị trí ban đầu
Nếu ta liên tục đưa thanh nam châm lại gần – ra xa vòng nhôm kín theo đường thẳng xuyên qua tâm vòng nhôm, vòng sẽ đung đưa theo chiều chuyển động của nam châm
Nếu ta thay vòng nhôm thành một cuộn dây 200 vòng được mắc kín. Khi đưa nam châm lại gần, từ thông xuyên qua mỗi vòng dây thay đổi một lượng 0,5 mWb trong khoảng thời gian 0,1 s thì độ lớn suất điện động cảm ứng trong cuộn dây là 1 mV
a) Khi đưa nam châm lại gần vòng dây nhôm kín, vòng nhôm sẽ bị lệch khỏi vị trí ban đầu → Đúng, khi đưa nhanh nam châm lại gần vòng dây nhôm kín, từ thông xuyên qua vòng nhôm biến thiên làm xuất hiện hiện tượng cảm ứng điện từ và trong vòng dây có dòng điện cảm ứng chạy qua. Khi này, dòng điện cảm ứng trong vòng nhôm sẽ tương tác với từ trường của nam châm làm cho vòng nhôm chuyển động.
Đáp án đúng là Đúng.
b) Khi đưa nam châm lại gần vòng dây nhôm hở, vòng nhôm sẽ bị lệch khỏi vị trí ban đầu → Sai, khi đưa nhanh nam châm lại gần vòng dây nhôm hở, mặc dù từ thông xuyên qua vòng nhôm biến thiên nhưng trong vòng dây không có dòng điện cảm ứng vì vòng hở. Vì vậy, vòng nhôm sẽ đứng yên.
Đáp án đúng là Sai.
c) Nếu ta liên tục đưa thanh nam châm lại gần – ra xa vòng nhôm kín theo đường thẳng xuyên qua tâm vòng nhôm, vòng sẽ đung đưa theo chiều chuyển động của nam châm → Đúng, khi ta liên tục đưa nam châm lại gần – ra xa vòng nhôm kín, dòng điện cảm ứng trong vòng nhôm sẽ đổi chiều liên tục để chống lại sự tăng, giảm liên tục của từ thông. Khi này, ta có thể xem vòng nhôm như một nam châm điện. Vì vậy vòng nhôm sẽ đung đưa theo chiều chuyển động của nam châm do lực tương tác từ (hút – đẩy).
Đáp án đúng là Đúng.
d) Nếu ta thay vòng nhôm thành một cuộn dây 200 vòng được mắc kín. Khi đưa nam châm lại gần, từ thông xuyên qua mỗi vòng dây thay đổi một lượng 0,5 mWb trong khoảng thời gian 0,1 s thì độ lớn suất điện động cảm ứng trong cuộn dây là 1 mV → Sai, suất điện động cảm ứng có độ lớn:
\(\left| {{e_C}} \right| = \left| { - N\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| { - 200.\frac{{{{0,5.10}^{ - 3}}}}{{0,1}}} \right| = 1\,\,V\)
Đáp án đúng là Sai.
Một bệnh viện chuyên khoa ung bướu sử dụng máy xạ trị ngoài (teletherapy) trong điều trị ung thư với nguồn phát tia gamma là đồng vị phóng xạ Cobalt (\({}^{60}Co\)) có chu kỳ bán rã khoảng 5,27 năm. Khi mới lắp đặt, độ phóng xạ của nguồn là 2 kCi và mỗi phân rã phát ra hai tia gamma với tổng năng lượng là 2,6 MeV. Mỗi đợt chiếu xạ giới hạn trong 3 phút để đảm bảo an toàn cho mô lành. Sau một khoảng thời gian dài sử dụng, các bác sĩ nhận thấy thời gian điều trị cần thiết đã tăng lên gần 5 phút, gây ảnh hưởng đến quy trình điều trị. Biết cần năng lượng 3,0.10-10 J để tiêu diệt hoàn toàn một tế bào ung thư, 1 Ci = 3,7.1010 Bq và một năm có 365 ngày
Hằng số phóng xạ của \({}^{60}Co\) là 4,17.10-8 s-1
Tại thời điểm ban đầu, mỗi giây có khoảng 7,4.1013 phân rã xảy ra
Thời gian chiếu xạ tăng vì hoạt độ của nguồn phóng xạ đã tăng lên theo thời gian
Trong quá trình điều trị ung thư cho bệnh nhân, cần loại bỏ một khối u có 2.1010 tế bào. Giả sử độ phóng xạ không đổi trong suốt quá trình điều trị (H0 = 2 kCi) và chỉ có khoảng 0,01% năng lượng phát ra đến được khối u trong một đợt chiếu xạ (3 phút), bệnh nhân cần 11 buổi xạ trị để tiêu diệt hoàn toàn khối u
a) Hằng số phóng xạ của \({}^{60}Co\) là 4,17.10-8 s-1 → Sai, hằng số phóng xạ của \({}^{60}Co\):
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{5,27.365.86400}} \approx {4,17.10^{ - 9}}\,\,{s^{ - 1}}\)
Đáp án đúng là Sai.
b) Tại thời điểm ban đầu, mỗi giây có khoảng 7,4.1013 phân rã xảy ra → Đúng, độ phóng xạ ban đầu là:
\({H_0} = 2\,\,kCi = {7,4.10^{13}}\,\,Bq = {7,4.10^{13}}\) phân rã/s
Đáp án đúng là Đúng.
c) Thời gian chiếu xạ tăng vì hoạt độ của nguồn phóng xạ đã tăng lên theo thời gian → Sai, thời gian chiếu xạ tăng vì độ phóng xạ giảm theo thời gian sử dụng.
Đáp án đúng là Sai.
d) Trong quá trình điều trị ung thư cho bệnh nhân, cần loại bỏ một khối u có 2.1010 tế bào. Giả sử độ phóng xạ không đổi trong suốt quá trình điều trị (H0 = 2 kCi) và chỉ có khoảng 0,01% năng lượng phát ra đến được khối u trong một đợt chiếu xạ (3 phút), bệnh nhân cần 11 buổi xạ trị để tiêu diệt hoàn toàn khối u → Đúng,
Năng lượng mà khối u hấp thụ trong một lần chiếu xạ:
\(\mathrm{E}_0=0,01 \% \cdot \mathrm{H}_0 \cdot\left(\mathrm{E}_{1 \text { phân rã }} \times 1,6 \cdot 10^{-13}\right) \cdot \mathrm{t}_{1 \text { lần chiếu xạ }}\)
Tổng năng lượng cần thiết để tiêu diệt khối u:
\(\mathrm{E}=2.10^{10} \times \mathrm{E}_{\text {tiêu diệt 1 tế bào}}\)
Số lần chiếu xạ để tiêu diệt hoàn toàn khối u:
\(\begin{aligned} & \mathrm{n}=\frac{\mathrm{E}}{\mathrm{E}_0}=\frac{2 \cdot 10^{10} \times \mathrm{E}_{\text {tiêu diệt 1 tế bào }}}{0,01 \% \cdot \mathrm{H}_0 \cdot\left(\mathrm{E}_{1 \text { phân rã }} \times 1,6 \cdot 10^{-13}\right) \cdot \mathrm{t}_{1 \text { lần chiếu xạ }}} \\ & =\frac{2 \cdot 10^{10} \times \mathrm{E}_{\text {tiêu diệt 1 tế bào }}}{0,01 \% \cdot \mathrm{H}_0 \cdot\left(\mathrm{E}_{1 \text { phân rã }} \times 1,6 \cdot 10^{-13}\right) \cdot \mathrm{t}_{1 \text { lần chiếu xạ }}} \\ & =\frac{2 \cdot 10^{10} \times 3,0 \cdot 10^{-10}}{0,01 \% \times 7,4 \cdot 10^{13} \times\left(2,6 \times 1,6 \cdot 10^{-13}\right) \times(3 \times 60)}=10,8 \approx 11 \text { lần }\end{aligned}\)
Đáp án đúng là Đúng.
Ta thấy nhiệt độ nóng chảy của kim loại là \(1064^{\circ} \mathrm{C}\) nên kim loại này chính là vàng.
Nhiệt lượng mà kim loại nhận được trong quá trình nóng chảy:
\(Q = {99,3.10^3} - {67,2.10^3} = {32,1.10^3}\,\,J\)
Khối lượng của kim loại:
\(m = \frac{Q}{{{\lambda _{vàng}}}} = \frac{{{{32,1.10}^3}}}{{{{6,4.10}^4}}} \approx 0,5\,\,kg\)
Đáp án đúng là 0,5.

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Lịch Sử Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Công Nghệ Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Sinh Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lí Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.



