Câu hỏi:
Cho 100 ml dung dịch \({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2}\ 0,1{\rm{M}}\) vào 100 ml dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}\ 0,1{\rm{M}}\), thu được dung dịch Y. Sục từ từ khí \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) dư vào dung dịch Y, hiện tượng xảy ra là?
Không có hiện tượng gì do \({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2}\) đã phản ứng hết với \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}\).
Có kết tủa trắng xuất hiện, sau đó kết tủa tan dần.
Có khí thoát ra, sau đó xuất hiện kết tủa trắng không tan.
Có kết tủa trắng xuất hiện và không tan dù sục \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) đến dư.
Đáp án đúng: A
Hiện tượng thí nghiệm thu được là không có hiện tượng gì do \({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2}\) đã phản ứng hết với \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}\).
Đáp án đúng là A.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Năm 2026 – Hoá Học – Bộ Đề 01Tài liệu tổng hợp các đề thi tham khảo bám sát cấu trúc đề tốt nghiệp THPT mới nhất năm 2026.Nội dung bao quát đầy đủ các chuyên đề Hoá học lớp 10, 11 và 12.Câu hỏi được phân hóa hợp lý, giúp rèn luyện kỹ năng tư duy và làm bài.Phù hợp cho học sinh ôn tập, tự đánh giá năng lực và chuẩn bị cho kỳ thi chính thức.
Câu hỏi liên quan
Số hydrocarbon trong dãy có khả năng làm mất màu dung dịch bromine là: 5 gồm propyne, ethylene, isoprene, 2-methylpropene, styrene.
Đáp án đúng là D.
Nitrocellulose là một loại dẫn xuất ester của cellulose có ứng dụng trong sản xuất chất nổ và vật liệu polymer. Một mẫu Nitrocellulose có hàm lượng nitrogen là \(12,5{\rm{\% }}\) về khối lượng. Biết mỗi mắt xích glucose trong cellulose có thể gắn tối đa ba nhóm nitrate.
Cho các phát biểu sau :
Nitrocellulose là một dẫn xuất của cellulose, được tạo thành khi các nhóm hydroxyl (-OH) trong phân tử cellulose phản ứng với nitric acid, thay thế bằng các nhóm nitrate (\( - {\rm{ON}}{{\rm{O}}_2}\))
Với hàm lượng nitrogen là \(12,5{\rm{\% }}\), trung bình cứ một mắt xích glucose sẽ có khoảng 2 gốc nitrate.(cho phép làm tròn đáp án đến hàng đơn vị)
Nitrocellulose với hàm lượng nitrogen lớn hơn \(12{\rm{\% }}\) thường được dùng trong sản xuất chất nổ không khói
Phản ứng cháy của Nitrocellulose chủ yếu hấp thụ nhiệt từ môi trường xung quanh để duy trì quá trình cháy
a. Nitrocellulose là một dẫn xuất của cellulose, được tạo thành khi các nhóm hydroxyl (-OH) trong phân tử cellulose phản ứng với nitric acid, thay thế bằng các nhóm nitrate ( \(- {\rm{ON}}{{\rm{O}}_2}\)).
Đáp án đúng là Đúng.
b. b. Đúng: Giả sử công thức là \(\left[\mathrm{C}_6 \mathrm{H}_{10-x} \mathrm{O}_{5-x}\left(O N O_2\right)_x\right]_n\). Phần trăm \(N=\frac{14 x}{162+45 x}=\) 0,125 . Giải ra \(x \approx 2,43\). Làm tròn đến hàng đơn vị là 2 gốc nitrate.
Đáp án đúng là Đúng.
c. Nitrocellulose với hàm lượng nitrogen lớn hơn \(12{\rm{\% }}\) thường được dùng trong sản xuất chất nổ không khói.
Đáp án đúng là Đúng.
d. Phản ứng cháy của Nitrocellulose là phản ứng tỏa nhiệt mạnh và giải phóng lượng lớn chất khí, không phải hấp thụ nhiệt.
Đáp án đúng là Sai.
Cho sơ đồ phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol:
(1) \(\mathrm{E}+3 \mathrm{NaOH} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{X}+2 \mathrm{Y}+\mathrm{Z}\).
(2) \(2 \mathrm{Y}+\mathrm{H}_2 \mathrm{SO}_4 \longrightarrow \mathrm{Na}_2 \mathrm{SO}_4+2 \mathrm{~T}\).
(3) \(2 \mathrm{X}+\mathrm{H}_2 \mathrm{SO}_4 \longrightarrow \mathrm{Na}_2 \mathrm{SO}_4+2 \mathrm{G}\).
Biết \({\rm{E}}\left( {{{\rm{C}}_{\rm{n}}}{{\rm{H}}_8}{{\rm{O}}_{\rm{n}}}} \right)\) là hợp chất hữu cơ no, mạch hở, phân tử chỉ chứa chức ester; T là carboxylic acid.
Cho các phát biểu sau:
Chất E là triester của glycerol với các carboxylic acid
Chất Z được dùng làm chất chống đông trong các hệ thống làm mát ô tô vì giúp hạ điểm đóng băng của nước
Chất X là hợp chất hữu cơ tạp chức
a mol chất G tác dụng tối đa với 2 a mol kim loại Na
E là \(C_n H_8 O_n\), no, mạch hở, chỉ chứa chức ester. Từ (1), (2), (3) suy ra \(Z\) là alcohol, \(Y\) và \(X\) là muối.
(2) \(2 Y+\mathrm{H}_2 \mathrm{SO}_4 \rightarrow \mathrm{Na}_2 \mathrm{SO}_4+2 T \Rightarrow Y\) là muối đơn chức, \(T\) là acid đơn chức.
(3) \(2 \mathrm{X}+\mathrm{H}_2 \mathrm{SO}_4 \rightarrow \mathrm{Na}_2 \mathrm{SO}_4+2 \mathrm{G} \Rightarrow X\) là muối đơn chức, \(G\) là acid đơn chức. E phản ứng với 3 NaOH tạo ra \(X+2 Y+Z\). Vậy E là triester. Công thức phù hợp nhất là \(\mathrm{C}_6 \mathrm{H}_8 \mathrm{O}_6\) (với \(n=6\)).
a. Chất E là triester của glycerol với các carboxylic acid.
Đáp án đúng là Đúng.
b. Chất Z được dùng làm chất chống đông trong các hệ thống làm mát ô tô vì giúp hạ điểm đóng băng của nước.
Đáp án đúng là Đúng.
c. Chất X là hợp chất hữu cơ đơn chức.
Đáp án đúng là Sai.
d. \(G\) là acid đơn chức (ví dụ \(H C O O H\) ), \(1 \mathrm{~mol}\ G\) chỉ tác dụng với 1 mol Na tạo ra \(\frac{1}{2}\) mol \(H_2\).
Đáp án đúng là Sai.
Thêm từ từ dung dịch KSCN vào dung dịch \({\rm{FeC}}{{\rm{l}}_3}\) thì xảy ra các phản ứng sau:
\(\mathrm{FeCl}_3 \longrightarrow \mathrm{Fe}^{3+}+\mathrm{Cl}^{-} \)
\(\mathrm{Fe}^{3+}+6 \mathrm{H}_2 \mathrm{O} \rightleftarrows\left[\mathrm{Fe}\left(\mathrm{OH}_2\right)_6\right]^{3+} \)
\({\left[\mathrm{Fe}\left(\mathrm{OH}_2\right)_6\right]^{3+}(\mathrm{aq})+\mathrm{SCN}^{-}(\mathrm{aq}) \rightleftarrows \mathrm{X}(a q)+\mathrm{H}_2 \mathrm{O}(\mathrm{l}) \quad \mathrm{K}_{\mathrm{C}}=1,4.10^2}\)
Cho biết \(X\) có màu đỏ máu.
Cho các phát biểu sau:
X là phức chất mà trong đó nguyên tử trung tâm là ion \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}\)
Công thức của X là \({\left[ {{\rm{Fe}}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_5}\left( {{\rm{SCN}}} \right)} \right]^{2 + }}\)
Khi thêm dư \({\rm{SC}}{{\rm{N}}^ - }\)thì sẽ tiếp tục hình thành phức \({\left[ {{\rm{Fe}}{{({\rm{SCN}})}_6}} \right]^{3 - }}\) và làm dung dịch đậm màu hơn
Nếu thêm HCl vào phản ứng (3) thì cân bằng chuyển dịch sang chiều nghịch làm màu đỏ sẽ nhạt đi
E: \({\rm{HCOO}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{COO}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{OOCH}}\)
\(\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\;X:\;HO}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{COON}}{{\rm{a}}^2}}&{{\rm{\;Y:\;HCOON}}{{\rm{a}}^2}}&{{\rm{Z}}:{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_4}{{({\rm{OH}})}_2}}\\{{\rm{\;T:\;HCOONa}}}&{{\rm{\;G\;}}:{\rm{HO}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{COOH}}}&{}\end{array}\)
a. Nguyên tử trung tâm là \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }}\).
Đáp án đúng là Sai.
b. Công thức của X là \({\left[ {{\rm{Fe}}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_5}\left( {{\rm{SCN}}} \right)} \right]^{2 + }}\).
Đáp án đúng là Đúng.
c. Vì khi thêm dư \({\rm{SC}}{{\rm{N}}^ - }\)vào, sẽ không hình thành phức \({\left[ {{\rm{Fe}}{{({\rm{SCN}})}_6}} \right]^{3 - }}\).
Đáp án đúng là Sai.
d. Nếu thêm HCl vào phản ứng (3) thì cân bằng chuyển dịch sang chiều nghịch làm màu đỏ sẽ nhạt đi.
Đáp án đúng là Đúng.
Nước Javel là một hóa chất quen thuộc, thường dùng làm chất tẩy rửa và khử trùng. Quá trình sản xuất nước Javel \(\left( {{\rm{NaClO}}} \right)\) trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl loãng không có màng ngăn để tạo ra hỗn hợp chứa NaClO.
Cho các phát biểu sau:
Phương trình điện phân NaCl không có màng ngăn là: \(\mathrm{NaCl}+\mathrm{H}_2 \mathrm{O} \xrightarrow{\text { dpdd, không màng ngăn}} \mathrm{NaClO}+\mathrm{H}_2\uparrow\)
Nước Javel chứa ion hypochlorite ( \({\rm{Cl}}{{\rm{O}}^ - }\)) có tính oxi hóa mạnh, có tác dụng diệt khuẩn nhưng sẽ bị phân hủy khi tiếp xúc với ánh sáng và nhiệt độ cao
Khí hydrogen sẽ thoát ra tại anode
Trong xử lý nước sinh hoạt, người ta dùng nước Javel có chứa NaClO để khử trùng. Một nhà máy cần xử lý \(500{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) nước, trong đó chứa \(0,002{\rm{\;mol}}\ {{\rm{H}}_2}{\rm{\;S}}/{{\rm{m}}^3}\) do quá trình phân hủy các chất hữu cơ. Phản ứng khử trùng \({{\rm{H}}_2}{\rm{\;S}}\) bằng NaClO được biểu diễn như sau: \({{\rm{H}}_2}{\rm{\;S}} + {\rm{NaClO}} \to {{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4} + {\rm{NaCl}}\).
Biết rằng nước Javel được sử dụng có nồng độ NaClO là \(10{\rm{\% }}\) theo khối lượng, khối lượng riêng là 1,21 \({\rm{g}}/{\rm{mL}}\) và hiệu suất phản ứng là \(85{\rm{\% }}\). Cần 3,2 lít dung dịch Javel cần dùng để xử lý hết lượng \({{\rm{H}}_2}{\rm{\;S}}\) có trong \(500{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) nước
a. Phương trình điện phân NaCl không có màng ngăn là: \(\mathrm{NaCl}+\mathrm{H}_2 \mathrm{O} \xrightarrow{\text { dpdd, không màng ngăn}} \mathrm{NaClO}+\mathrm{H}_2\uparrow\).
Đáp án đúng là Đúng.
b. Nước Javel chứa ion hypochlorite ( \({\rm{Cl}}{{\rm{O}}^ - }\)) có tính oxi hóa mạnh, có tác dụng diệt khuẩn nhưng sẽ bị phân hủy khi tiếp xúc với ánh sáng và nhiệt độ cao.
Đáp án đúng là Đúng.
c. Vì \(\mathrm{H}_2\) sẽ sinh ra do quá trình khử \(\mathrm{H}_2 \mathrm{O}\) tạo cathode: \(\mathrm{H}_2 \mathrm{O}+2 \mathrm{e} \longrightarrow \mathrm{H}_2+2 \mathrm{OH}^{-}\).
Đáp án đúng là Sai.
d.- \(n_{H_2 S}=500 \times 0,002=1 \mathrm{~mol}\).
- Theo PT: \(\mathrm{H}_2 \mathrm{~S}+4 \mathrm{NaClO} \rightarrow \mathrm{H}_2 \mathrm{SO}_4+4 \mathrm{NaCl}\).
- \(n_{N a C l O}\) cần dùng \(=4 \mathrm{~mol} \Rightarrow m_{N a C l O}=4 \times 74,5=298 \mathrm{~g}\).
- Do hiệu suất \(85 \%\), thực tế cần \(m_{N a C l O}=\frac{298}{0,85} \approx 350,58 \mathrm{~g}\).
- \(m_{\text {ddJavel }}=\frac{350,58} {10\%}=3505,8 \mathrm{~g}\).
- \(V_{\text {ddJavel }}=\frac{3505,8} {1,21} \approx 2897 \mathrm{~mL} \approx 2,9\) lít.
Đáp án đúng là Sai.

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Lịch Sử Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Công Nghệ Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Sinh Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lí Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.