Câu hỏi:
Số nucleon mang điện trong hạt nhân \({}_{56}^{130}Ba\) là
Đáp án đúng: B
Hạt nhân \({}_{56}^{130}Ba\) có số nucleon mang điện là số proton là 56.
Đáp án đúng là B.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
Bài test Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Năm 2026 - Vật Lí - Bộ Đề 03 được xây dựng nhằm giúp học sinh lớp 12 ôn luyện và đánh giá toàn diện kiến thức Vật Lí theo định hướng kỳ thi tốt nghiệp THPT mới. Nội dung đề bám sát chương trình THPT, tập trung vào các mạch kiến thức trọng tâm, đồng thời tăng cường các câu hỏi vận dụng, giúp học sinh rèn luyện tư duy khoa học và kỹ năng giải quyết vấn đề. Cấu trúc đề thi được thiết kế phù hợp với format đề thi tốt nghiệp THPT, giúp học sinh làm quen với áp lực thời gian và cách phân bố câu hỏi. Thông qua bài test này, học sinh có thể tự đánh giá năng lực, phát hiện những nội dung còn hạn chế để điều chỉnh kế hoạch ôn tập hiệu quả. Đây là tài liệu luyện thi thiết thực, hỗ trợ học sinh chuẩn bị vững vàng cho kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Câu hỏi liên quan
Ta có \(1 + 235 = 140 + 94 + x \to x = 2.\)
Đáp án đúng là B.
Năng lượng của phản ứng là:
\(E = {E_s} - {E_{tr}} = {E_{Xe}} + {E_{Sr}} - {E_U} = 8,29 \cdot 140 + 8,59 \cdot 94 - 7,59 \cdot 235 = 184,41\,\,MeV\)
Đáp án đúng là D.
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của một mẫu kim loại. Họ có một bình xốp hình trụ có vỏ và nắp cách nhiệt, một que khuấy, một nhiệt kế, mẫu kim loại, một chiếc cân và một bình đun nước. Ban đầu, mẫu kim loại được để ở nhiệt độ phòng \(27^\circ C.\)

Nhóm học sinh sử dụng cân và xác định được khối lượng nước đổ vào bình xốp là \(0,225\,\,kg,\) khối lượng của mẫu kim loại là \(0,409\,\,kg.\) Số chỉ của nhiệt kế nhúng trong nước nóng ngay trước khi thả mẫu kim loại là \(67,5^\circ C\) và số chỉ của nhiệt kế khi mẫu kim loại và nước đạt trạng thái cân bằng nhiệt là \(56,0^\circ C.\) Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4180\,\,J/(kg \cdot K).\) Từ các số liệu trên, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng của mẫu kim loại là \(889\,\,J/(kg \cdot K).\)
Nhóm học sinh cho rằng, nếu đun nóng nước tới khoảng \(70,0^\circ C,\) đổ vào bình xốp đã cắm sẵn nhiệt kế, nhẹ nhàng nhúng chìm mẫu kim loại trong nước, đóng kín nắp lại và khuấy nhẹ tay thì số chỉ trên nhiệt kế sau đó sẽ thay đổi liên tục và chỉ dừng lại khi bình xốp chứa nước cùng mẫu kim loại đạt trạng thái cân bằng nhiệt
Nhóm học sinh cho rằng, kết quả tính được ở câu a) nhỏ hơn giá trị nhiệt dung riêng chính xác của mẫu kim loại do trong phép tính đã bỏ qua nhiệt lượng trao đổi với môi trường
Một học sinh trong nhóm cho rằng, nếu bỏ qua thất thoát nhiệt với môi trường thì nhiệt lượng nước thu vào bằng với nhiệt lượng mẫu kim loại tỏa ra
a) Nhóm học sinh sử dụng cân và xác định được khối lượng nước đổ vào bình xốp là \(0,225\,\,kg,\) khối lượng của mẫu kim loại là \(0,409\,\,kg.\) Số chỉ của nhiệt kế nhúng trong nước nóng ngay trước khi thả mẫu kim loại là \(67,5^\circ C\) và số chỉ của nhiệt kế khi mẫu kim loại và nước đạt trạng thái cân bằng nhiệt là \(56,0^\circ C.\) Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4180\,\,J/(kg \cdot K).\) Từ các số liệu trên, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng của mẫu kim loại là \(889\,\,J/(kg \cdot K)\) ® Sai, khi cân bằng nhiệt:
\({Q_{toa}} = {Q_{thu}} \leftrightarrow {m_n}{c_n}({t_n} - t) = {m_{kl}}{c_{kl}}(t - {t_{kl}})\)
\( \leftrightarrow 0,225 \cdot 4180 \cdot (67,5 - 56) = 0,409 \cdot {c_{kl}} \cdot (56 - 27) \to {c_{kl}} \approx 912\,\,J/(kg \cdot K).\)
Đáp án đúng là Sai.
b) Nhóm học sinh cho rằng, nếu đun nóng nước tới khoảng \(70,0^\circ C,\) đổ vào bình xốp đã cắm sẵn nhiệt kế, nhẹ nhàng nhúng chìm mẫu kim loại trong nước, đóng kín nắp lại và khuấy nhẹ tay thì số chỉ trên nhiệt kế sau đó sẽ thay đổi liên tục và chỉ dừng lại khi bình xốp chứa nước cùng mẫu kim loại đạt trạng thái cân bằng nhiệt ® Đúng, khi cân bằng nhiệt thì không có trao đổi nhiệt giữa nước và kim loại, nhiệt độ của hệ không thay đổi.
Đáp án đúng là Đúng.
c) Nhóm học sinh cho rằng, kết quả tính được ở câu a) nhỏ hơn giá trị nhiệt dung riêng chính xác của mẫu kim loại do trong phép tính đã bỏ qua nhiệt lượng trao đổi với môi trường ® Đúng, khi có trao đổi nhiệt với môi trường: \({Q_{toa}} > {Q_{thu}} \leftrightarrow {c_{kl}} < 912\,\,J/(kg \cdot K)\)
Đáp án đúng là Đúng.
d) Một học sinh trong nhóm cho rằng, nếu bỏ qua thất thoát nhiệt với môi trường thì nhiệt lượng nước thu vào bằng với nhiệt lượng mẫu kim loại tỏa ra ® Sai, nếu bỏ qua thất thoát nhiệt với môi trường thì nhiệt lượng nước tỏa ra bằng với nhiệt lượng mẫu kim loại thu vào.
Đáp án đúng là Sai.
Quá trình biến đổi trạng thái từ \(\left( 1 \right)\) sang \(\left( 2 \right)\) của một khối khí được mô tả ở đồ thị bên dưới. Nhiệt độ của khối khí là không đổi.

Đường đồ thị biểu diễn quá trình nén (dãn) đẳng nhiệt của khối khí
Thể tích của khối khí ở trạng thái \(\left( 1 \right)\) gấp \(4\) lần thể tích khối khí ở trạng thái \(\left( 2 \right).\)
Nhiệt độ của khối khi ở trạng thái \(\left( 2 \right)\) cao hơn nhiệt độ của khối khí ở trạng thái \(\left( 1 \right).\)
Nếu trạng thái \(\left( 1 \right)\) có thể tích là \(3\) lít thì thể tích khí ở trạng thải \(\left( 2 \right)\) là \(12\) lít
a) Đường đồ thị biểu diễn quá trình nén (dãn) đẳng nhiệt của khối khí ® Đúng, đồ thị đi qua đường vuông góc với trục nhiệt độ, nhiệt độ không đổi. Đường đồ thị biểu diễn quá trình nén (dãn) đẳng nhiệt của khối khí.
Đáp án đúng là Đúng.
b) Thể tích của khối khí ở trạng thái \(\left( 1 \right)\) gấp \(4\) lần thể tích khối khí ở trạng thái \(\left( 2 \right)\) ® Sai, định luật Boyle:
\({p_1}{V_1} = {p_1}V \Rightarrow {p_1} = 4{p_2} \to {V_2} = 4{V_1}\)
Thể tích của khối khí ở trạng thái \(\left( 2 \right)\) gấp \(4\) lần thể tích khối khí ở trạng thái \(\left( 1 \right).\)
Đáp án đúng là Sai.
c) Nhiệt độ của khối khi ở trạng thái \(\left( 2 \right)\) cao hơn nhiệt độ của khối khí ở trạng thái \(\left( 1 \right)\) ® Sai, đường đẳng nhiệt nên \({T_2} = {T_1}.\)
Đáp án đúng là Sai.
d) Nếu trạng thái \(\left( 1 \right)\) có thể tích là \(3\) lít thì thể tích khí ở trạng thải \(\left( 2 \right)\) là \(12\) lít ® Đúng, ta có:
\({V_2} = 4{V_1} = 4 \cdot 3 = 12\) lít.
Đáp án đúng là Đúng.
Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của bếp từ được mô tả như hình dưới. Nhận định nào sau đây là đúng hay sai về nguyên tắc hoạt động của bếp từ?

Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
Nồi kim loại nóng lên được là do nhiệt sinh ra từ mặt bếp truyền lên nồi như bếp điện
Nguyên nhân làm nồi kim loại nóng lên là do tác dụng nhiệt của dòng điện cảm ứng ở đáy nồi
Dòng điện cảm ứng xuất hiện ở nồi đun là do dòng Foucault
a) Nồi kim loại nóng lên được là do nhiệt sinh ra từ mặt bếp truyền lên nồi như bếp điện ® Đúng, bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đáp án đúng là Đúng.
b) Nồi kim loại nóng lên được là do nhiệt sinh ra từ mặt bếp truyền lên nồi như bếp điện ® Sai, nguyên nhân làm nồi kim loại nóng lên là do tác dụng nhiệt của dòng điện cảm ứng ở đáy nồi.
Đáp án đúng là Sai.
c) Nguyên nhân làm nồi kim loại nóng lên là do tác dụng nhiệt của dòng điện cảm ứng ở đáy nồi ® Đúng.
Đáp án đúng là Đúng.
d) Dòng điện cảm ứng xuất hiện ở nồi đun là do dòng Foucault ® Đúng, dòng điện cảm ứng xuất hiện ở nồi đun là do dòng Foucault.
Đáp án đúng là Đúng.
Radon \(^{222}Rn\) là một loại khí phóng xạ được giải phóng từ sự phân rã tự nhiên của các nguyên tố Uranium, Thorium và Radium trong đá và đất. Khi Radon không màu, không mùi, không vị, thấm qua mặt đất và khuếch tán vào không khi. Radon có thể xâm nhập và tích tụ trong các ngôi nhà theo các con đường như trong hình vẽ bên. Lượng radon tích tụ trong nhà với nồng độ cao, trong một khoàng thời gian dài có thể tăng nguy cơ ung thư phổi cho những người sinh sống trong đó. Người ta ước tính sự xâm nhập và tích tụ của Radon trong các ngôi nhà, cứ \(15\) ngôi nhà thì có \(1\) ngôi nhà có mức Radon cao, đạt hoặc vượt quá \(4,00\,\,pCi\) \((1\,\,pCi = 3,66 \cdot {10^{ - 2}}\,\,Bq)\) trong mỗi lít không khí. Cho biết chu kì bán rã của Radon là \(3,82\) ngày.

Cách đơn giản làm giảm hàm lượng Radon tích tụ trong nhà là mở cửa để không khí lưu thông
Hằng số phóng xạ của Radon là \(5,04 \cdot {10^{ - 5}}\,\,{s^{ - 1}}.\)
Một gam Radon có độ phóng xạ là \(1,37 \cdot {10^{17}}\,\,Bq.\)
Có \(2,30 \cdot {10^4}\) nguyên tử khí Radon trong mỗi \({m^3}\) không khí thì độ phóng xạ của nó đạt mức \(4,00\,\,pCi.\)

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Lịch Sử Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Công Nghệ Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Sinh Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lí Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
