Trong thực tế, điểm hòa vốn tiền mặt thường:
Đáp án đúng: A
Đáp án đúng: B. Thấp hơn điểm hòa vốn.
Giải thích:
Điểm hòa vốn tiền mặt loại trừ các khoản chi phí không phải chi bằng tiền, điển hình là khấu hao TSCĐ.
Vì vậy, chi phí cần bù đắp tại điểm hòa vốn tiền mặt thấp hơn so với điểm hòa vốn kinh doanh thông thường.
⇒ Điểm hòa vốn tiền mặt < Điểm hòa vốn kinh doanh
Cập nhật 700+ câu trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp dành cho các bạn sinh viên chuyên ngành Tài chính ôn thi đạt kết quả cao.
Câu hỏi liên quan
- Lãi vay là chi phí cố định vì doanh nghiệp phải trả lãi theo kỳ hạn đã thỏa thuận, không phụ thuộc vào doanh thu hoặc sản lượng.
- Cổ tức cổ phần ưu đãi cũng là chi phí cố định vì doanh nghiệp phải trả cổ tức cho cổ đông ưu đãi theo tỷ lệ đã cam kết, không phụ thuộc vào lợi nhuận.
- Cổ tức cổ phần thường thì không cố định mà phụ thuộc vào lợi nhuận và quyết định của hội đồng quản trị.
Do đó, đáp án đúng là 'Lãi vay và Cổ tức cổ phần ưu đãi'.
Giải thích chính sách tín dụng:
* "5/10": Khách hàng được hưởng chiết khấu 5% nếu thanh toán hóa đơn trong vòng 10 ngày kể từ ngày lập hóa đơn.
* "net 40": Khách hàng phải thanh toán toàn bộ giá trị hóa đơn (không chiết khấu) trong vòng 40 ngày kể từ ngày lập hóa đơn.
Bản chất của việc không tận dụng chiết khấu:
Nếu khách hàng không thanh toán trong 10 ngày đầu để được hưởng chiết khấu 5%, mà chờ đến ngày thứ 40 mới thanh toán, điều này có nghĩa là họ đã "vay" một khoản tiền tương đương (100% - 5%) = 95% giá trị hóa đơn trong khoảng thời gian (40 - 10) = 30 ngày. Khoản "lãi" mà họ phải trả cho việc "vay" này chính là 5% giá trị hóa đơn.
Công thức tính lãi suất thực (lãi suất hiệu dụng) hàng năm:
Lãi suất thực = [Tỷ lệ chiết khấu / (1 - Tỷ lệ chiết khấu)] * [Số ngày trong năm / (Thời hạn tín dụng tối đa - Thời hạn hưởng chiết khấu)]
Áp dụng vào bài toán:
* Tỷ lệ chiết khấu = 5% = 0.05
* (1 - Tỷ lệ chiết khấu) = 1 - 0.05 = 0.95
* Thời hạn tín dụng tối đa = 40 ngày
* Thời hạn hưởng chiết khấu = 10 ngày
* Số ngày trong năm: Trong các bài toán tài chính, thường sử dụng 360 ngày để tính toán đơn giản, hoặc 365 ngày. Để phù hợp với các phương án trả lời, chúng ta sẽ sử dụng 360 ngày.
Thực hiện tính toán:
Lãi suất thực = (0.05 / 0.95) * (360 / (40 - 10))
Lãi suất thực = (0.05 / 0.95) * (360 / 30)
Lãi suất thực = (0.05 / 0.95) * 12
Lãi suất thực ≈ 0.0526315789 * 12
Lãi suất thực ≈ 0.6315789
Lãi suất thực ≈ 63.16% mỗi năm
So sánh với các phương án:
* A. 63,12%/năm: Phương án này rất gần với kết quả tính toán của chúng ta (63.16%). Sự khác biệt nhỏ có thể do cách làm tròn trong các bước trung gian hoặc sử dụng số ngày trong năm hơi khác (ví dụ, làm tròn 365/30 = 12.166... hoặc 360/30 = 12 tròn). Đây là đáp án phù hợp nhất.
* B. 7,08%/tháng: Nếu lãi suất là 63.16%/năm, lãi suất tháng sẽ là 63.16% / 12 ≈ 5.26%/tháng. Phương án này không đúng.
* C. 8,5%/năm: Không khớp với kết quả.
* D. 70,8%/tháng: Rất cao và không hợp lý.
Vậy, lãi suất thực mà khách hàng phải chịu là khoảng 63,12%/năm.
Đáp án đúng: C. Lợi ích lá chắn thuế từ khấu hao dự kiến trước.
Giải thích:
Đứng dưới góc độ bên đi thuê, các chi phí trực tiếp khi phân tích quyết định thuê tài sản thường liên quan đến:
A. Thay thế nợ vay → có liên quan đến nguồn tài trợ khi thuê.
B. Mua tài sản → là phương án thay thế cho thuê.
D. Khoản thanh toán tiền thuê sau thuế → là dòng tiền trực tiếp của bên thuê.
Trong khi đó, C. Lợi ích lá chắn thuế từ khấu hao dự kiến trước thuộc về bên sở hữu tài sản (bên cho thuê), vì bên thuê thông thường không trực tiếp ghi nhận khấu hao tài sản thuê theo cách này.
* Số phải thu đầu quý 2:
* Số tiền chưa thu cuối quý 1 = Số phải thu đầu quý 1 + Doanh thu quý 1 - Số tiền thu trong quý 1
* Để tìm số tiền thu trong quý 1, ta sử dụng công thức: Kỳ thu tiền bình quân = (Số phải thu bình quân / Doanh thu) * Số ngày trong kỳ
* 50 = ((290 + Số tiền chưa thu cuối quý 1) / 2) / 300 * 90
* Giải phương trình trên, ta được: (290 + Số tiền chưa thu cuối quý 1) / 2 = (50 * 300) / 90 = 166.67
* => 290 + Số tiền chưa thu cuối quý 1 = 333.33
* => Số tiền chưa thu cuối quý 1 = 333.33 - 290 = 43.33
* Vậy, số phải thu đầu quý 2 = 43.33
* Số tiền chưa thu cuối quý 2:
* Kỳ thu tiền bình quân = (Số phải thu bình quân / Doanh thu) * Số ngày trong kỳ
* 50 = ((Số phải thu đầu quý 2 + Số tiền chưa thu cuối quý 2) / 2) / 290 * 90
* 50 = ((43.33 + Số tiền chưa thu cuối quý 2) / 2) / 290 * 90
* => (43.33 + Số tiền chưa thu cuối quý 2) / 2 = (50 * 290) / 90 = 161.11
* => 43.33 + Số tiền chưa thu cuối quý 2 = 322.22
* => Số tiền chưa thu cuối quý 2 = 322.22 - 43.33 = 278.89
* Số tiền thu trong quý 2:
* Số tiền thu trong quý 2 = Số phải thu đầu quý 2 + Doanh thu quý 2 - Số tiền chưa thu cuối quý 2
* Số tiền thu trong quý 2 = 43.33 + 290 - 278.89 = 54.44 (số này có vẻ không hợp lý, cần xem lại đề bài và cách tính)
Tuy nhiên, có một cách tính khác đơn giản hơn, dựa trên giả định kỳ thu tiền bình quân ổn định:
Số phải thu cuối quý = (Doanh thu quý * Kỳ thu tiền bình quân) / Số ngày trong quý
Số phải thu cuối quý 2 = (290 * 50) / 90 = 161.11
Số tiền thu trong quý 2 = Số phải thu đầu quý 2 + Doanh thu quý 2 - Số phải thu cuối quý 2
Số phải thu đầu quý 2 = Số phải thu cuối quý 1 = (300 * 50) / 90 = 166.67
Số tiền thu trong quý 2 = 166.67 + 290 - 161.11 = 295.56

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.