Trong cho thuê tài chính, bên cho thuê được quyền:
Đáp án đúng: B
Chia sẻ 700 câu trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng nhằm giúp bạn trau dồi vốn kiến thức chung nhất về nghiệp vụ ngân hàng.
Câu hỏi liên quan
1. Tính doanh thu thuần dự kiến năm 2015:
Doanh thu thuần năm 2014: 186.000.000
Tốc độ luân chuyển VLD tăng 5%, suy ra doanh thu thuần năm 2015 cũng tăng 5% (giả định VLD và doanh thu có mối quan hệ tuyến tính).
Doanh thu thuần năm 2015 = 186.000.000 * (1 + 5%) = 195.300.000
2. Tính tổng chi phí (không bao gồm khấu hao) năm 2015:
Tổng chi phí năm 2015: 210.370.000
Chi phí khấu hao: 3.100.000
Tổng chi phí (không khấu hao) = 210.370.000 - 3.100.000 = 207.270.000
3. Tính số vòng quay vốn lưu động năm 2014:
Tài sản ngắn hạn bình quân năm 2014 = (30.500.000 + 31.500.000) / 2 = 31.000.000
Số vòng quay VLD năm 2014 = Doanh thu thuần năm 2014 / Tài sản ngắn hạn bình quân năm 2014 = 186.000.000 / 31.000.000 = 6 vòng
4. Tính số vòng quay vốn lưu động năm 2015:
Số vòng quay VLD năm 2015 = 6 * (1 + 5%) = 6.3 vòng
5. Tính nhu cầu vốn lưu động năm 2015:
Nhu cầu VLD = Tổng chi phí (không khấu hao) năm 2015 / Số vòng quay VLD năm 2015 = 207.270.000 / 6.3 = 32.900.000
Vậy, nhu cầu vốn lưu động năm 2015 là 32.900.000.000 đồng.
Nghiệp vụ sử dụng nguồn là nghiệp vụ ngân hàng sử dụng các nguồn vốn huy động được để thực hiện các hoạt động cho vay, đầu tư và các hoạt động kinh doanh khác. Các hoạt động này làm tăng tài sản và/hoặc giảm nợ của ngân hàng, được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán. Do đó, nghiệp vụ sử dụng nguồn còn được gọi là nghiệp vụ nội bảng.
Các phương án khác không chính xác vì:
Nghiệp vụ ngoại bảng: Là các nghiệp vụ không ảnh hưởng trực tiếp đến tài sản và nợ của ngân hàng, ví dụ như bảo lãnh, cam kết tín dụng.
Nghiệp vụ tài sản có: Chỉ đề cập đến một phần của nghiệp vụ sử dụng nguồn (tài sản tăng), không bao quát toàn bộ bản chất.
Nghiệp vụ tài sản nợ: Là các nghiệp vụ huy động vốn, không phải sử dụng vốn.
Căn cứ vào kỹ thuật làm thẻ, thẻ thanh toán được chia thành thẻ chip (thẻ điện tử) và thẻ từ. Thẻ từ sử dụng dải băng từ để lưu trữ thông tin, trong khi thẻ chip sử dụng chip điện tử để lưu trữ thông tin an toàn hơn.
Mục đích chính của việc phân tích – thẩm định khách hàng vay trong ngân hàng là:
→ Nhận diện và đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của:
Người vay (năng lực tài chính, uy tín, khả năng trả nợ)
Khoản vay (mục đích vay, hiệu quả sử dụng vốn, tài sản bảo đảm…)
Từ đó, ngân hàng:
- Quyết định có cho vay hay không
- Và nếu cho vay thì điều kiện như thế nào
Phân tích các đáp án:
A. Đánh giá rủi ro để ra quyết định tín dụng → ✅ đúng bản chất
B. Triệt tiêu rủi ro tín dụng → sai, vì rủi ro không thể loại bỏ hoàn toàn ❌
C. Xác định số tiền vay, thời hạn vay… → là kết quả của thẩm định, không phải mục tiêu chính ❌
Kết luận: A. Đánh giá rủi ro về người vay và khoản vay để ra quyết định tín dụng

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.