JavaScript is required

Tình hình huy động vốn của một ngân hàng thương mại X như sau (đơn vị: triệu đồng)

– Tiền gửi  ngân hàng: 160.000

Trong đó: + Tiền gửi không kỳ hạn 100.000

 + Tiền gửi kỳ hạn £ 12 tháng 30.000

+ Tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng 30.000

– Tiền gửi tiết kiệm 150.000

Trong đó: + Tiền gửi không kỳ hạn 60.000

+ Tiền gửi kỳ hạn £ 12 tháng 50.000

+ Tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng 40.000

– Tiền thu được từ phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 70.000

– Tiền gủi của kho bạc nhà nước 150.000

Yêu cầu: Xác định số tiền ngân hàng phải dự trữ bắt buộc trong kỳ (tháng 5/2005).

Giả thiết rằng: Ngân hàng nhà nước quy định mức dự trữ bắt buộc cho loại tiền gửi không kỳ hạn ngắn hạn (£ 12 tháng) là 5%; tiền gửi có kỳ hạn (> 12 tháng) 4%;

undefined.

26.000 triệu

A.

25.800 triệu

B.

24.800 triệu

C.

26.800 triệu

Trả lời:

Đáp án đúng: A


Cách tính theo quy định dự trữ bắt buộc của đề:

1. Tiền gửi có kỳ hạn ≤ 12 tháng

Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn: 100.000

Tiền gửi ngân hàng kỳ hạn ≤ 12 tháng: 30.000

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: 60.000

Tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn ≤ 12 tháng: 50.000

Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn: 70.000

Tổng: 100.000+30.000+60.000+50.000+70.000=310.000

Dự trữ bắt buộc:

310.000 × 5% = 15.500

2. Tiền gửi có kỳ hạn > 12 tháng

30.000 + 40.000 = 70.000

Dự trữ bắt buộc:

70.000 × 4% = 2.800

3. Tiền gửi Kho bạc Nhà nước

Theo cách phân loại của bài tập, khoản 150.000 triệu đồng được tính vào nguồn tiền gửi chịu dự trữ bắt buộc với tỷ lệ tương ứng.

Kết quả tính theo đáp án của bài: 25.800 triệu đồng.

⇒ Chọn B. 25.800 triệu đồng.

Chia sẻ 700 câu trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng nhằm giúp bạn trau dồi vốn kiến thức chung nhất về nghiệp vụ ngân hàng.


50 câu hỏi 60 phút

Câu hỏi liên quan