Thành phần kinh tế nhà nước bao gồm:
Đáp án đúng: D
Tổng hợp câu hỏi ôn thi trắc nghiệm Kinh tế chính trị có đáp án mới nhất giúp các bạn ôn thi đạt kết quả cao.
Câu hỏi liên quan
Câu hỏi này tập trung vào mối quan hệ giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư trong kinh tế chính trị Marx-Lenin.
Phương án 1: "Bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư" - Đây là nhận định chính xác. Lợi nhuận là hình thức biểu hiện đã được cải biến của giá trị thặng dư, che đậy nguồn gốc thực sự của nó. Trong quá trình lưu thông, nhà tư bản ứng trước tư bản để mua hàng hóa (tư liệu sản xuất và sức lao động), sau đó bán hàng hóa thu về tiền. Phần tiền dôi ra so với số tiền ứng trước chính là lợi nhuận, nó biểu hiện ra như là kết quả của việc đầu tư tư bản nói chung.
Phương án 2: "Lợi nhuận và giá trị thặng dư luôn luôn bằng nhau" - Đây là nhận định sai. Lợi nhuận thường nhỏ hơn giá trị thặng dư do sự phân chia giá trị thặng dư cho các nhà tư bản khác nhau (ví dụ: nhà tư bản thương nghiệp, nhà tư bản cho vay).
Phương án 3: "Lợi nhuận và giá trị thặng dư phụ thuộc vào quan hệ cung cầu" - Đây là nhận định không hoàn toàn chính xác. Quan hệ cung cầu có ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa, và từ đó ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận. Tuy nhiên, bản chất của giá trị thặng dư là do lao động không công của công nhân tạo ra, không phụ thuộc trực tiếp vào quan hệ cung cầu.
Phương án 4: "Cả a, b và c" - Vì b và c sai nên phương án này sai.
Câu hỏi này kiểm tra kiến thức về mối quan hệ giữa năng suất lao động (NSLĐ) và giá trị hàng hóa. Chúng ta cần tìm ý kiến không đúng.
- Phương án a: "Tăng NSLĐ làm cho giá trị của tổng số hàng hoá làm ra trong 1 đơn vị thời gian thay đổi." - Phát biểu này đúng. Khi NSLĐ tăng, trong cùng một đơn vị thời gian, số lượng hàng hóa sản xuất ra tăng lên. Vì vậy, tổng giá trị của số hàng hóa đó cũng thay đổi (thường là tăng nếu xét về tổng giá trị sử dụng, nhưng giá trị của mỗi đơn vị sản phẩm lại giảm).
- Phương án b: "Tăng NSLĐ thì giá trị 1 đơn vị hàng hoá thay đổi" - Phát biểu này đúng. Khi NSLĐ tăng, thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa giảm, do đó giá trị của một đơn vị hàng hóa giảm.
- Phương án c: "Giá trị 1 đơn vị hàng hoá tỷ lệ nghịch với NSLĐ" - Phát biểu này đúng. Mối quan hệ giữa giá trị của một đơn vị hàng hóa và NSLĐ là tỷ lệ nghịch: NSLĐ càng cao, giá trị của một đơn vị hàng hóa càng thấp, và ngược lại.
- Phương án d: "Cả b, c" - Vì cả b và c đều đúng, nên phương án này cũng đúng theo nghĩa là nó bao gồm các phát biểu đúng.
Tuy nhiên, câu hỏi yêu cầu tìm ý kiến không đúng. Xem xét lại phương án a: Khi NSLĐ tăng, rõ ràng là giá trị của tổng số hàng hóa làm ra trong một đơn vị thời gian sẽ thay đổi. Do đó, phương án (a) không sai. Vậy nên cần xem xét lại các phương án còn lại một lần nữa.
Trong trường hợp này, không có đáp án nào hoàn toàn sai. Tuy nhiên, phương án (a) có thể gây hiểu lầm nhất vì nó nói về "giá trị của tổng số hàng hoá", trong khi các phương án còn lại tập trung vào "giá trị của 1 đơn vị hàng hoá". Về bản chất, NSLĐ tăng thì giá trị một đơn vị hàng hóa giảm (tỷ lệ nghịch). Do đó, các phương án (b) và (c) nhấn mạnh vào mối quan hệ trực tiếp và quan trọng hơn giữa NSLĐ và giá trị hàng hóa.
Vì vậy, mặc dù không hoàn toàn sai, phương án (a) ít liên quan trực tiếp đến mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa NSLĐ và giá trị một đơn vị hàng hóa hơn so với (b) và (c). Vì vậy, (a) là đáp án phù hợp nhất.
Phân tích các đáp án:
- Đáp án 1: Mua cổ phiếu không có thời hạn. Người sở hữu cổ phiếu là cổ đông của công ty. Chỉ trái phiếu mới có thời hạn, khi hết hạn, người sở hữu trái phiếu được thanh toán lại tiền gốc.
- Đáp án 2: Lãi cổ phiếu (cổ tức) phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, lãi trái phiếu thường cố định và được trả theo kỳ hạn, ít phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty hơn.
- Đáp án 3: Cả cổ phiếu và trái phiếu đều có thể đem bán trên thị trường chứng khoán.
- Đáp án 4: Vì a và b sai, nên d sai.
Vậy, đáp án đúng nhất là C.
Lao động của người công nhân, theo quan điểm kinh tế chính trị Mác - Lênin, chính là sự vận động của sức lao động. Sức lao động là khả năng lao động của con người, bao gồm thể lực và trí lực. Khi người công nhân sử dụng sức lao động của mình trong quá trình sản xuất, đó chính là lao động. Các phương án khác không phản ánh đúng bản chất của lao động trong mối quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa:
- "Là hàng hóa mà người công nhân bán cho nhà tư bản" - Sức lao động là hàng hóa mà người công nhân bán, không phải lao động.
- "Là thời gian mà người công nhân làm thuê cho nhà tư bản" - Thời gian làm việc chỉ là một yếu tố của quá trình lao động.
- "Là khả năng làm việc của công nhân" - Đây là định nghĩa của sức lao động, không phải lao động.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.