Phản ánh thu chi từ thanh lý nhượng bán tài sản cố định kế toán sử dụng tài khoản:
Đáp án đúng: a
Khi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, doanh nghiệp phát sinh:
Thu nhập từ hoạt động khác (tiền thu bán TSCĐ, phế liệu thu hồi,…)
Theo hệ thống tài khoản kế toán: Ghi nhận vào TK 5118 – Doanh thu khác
Phân tích các phương án:
A. 5118 → đúng (doanh thu khác từ thanh lý TSCĐ)
B. 4218 → sai (lợi nhuận chưa phân phối)
C. 4111 → sai (vốn góp của chủ sở hữu)
D. 3111 → sai (vay ngắn hạn)
⇒ Kết luận: A
Với hơn 280 câu trắc nghiệm Kế toán hành chính sự nghiệp (có đáp án) dành cho các bạn sinh viên nhằm giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp diễn ra. Mời các bạn tham khảo!
Câu hỏi liên quan
Khi khấu trừ lương các khoản tiền điện, điện thoại phải thu của cán bộ, công chức ở nhà tập thể, ta ghi giảm khoản phải trả cho cán bộ công nhân viên (TK 334) và ghi tăng khoản phải thu khác (TK 3318). Do đó, định khoản đúng là Nợ TK 334/ Có TK 3318.
Khi khấu trừ lương của viên chức để thu hồi khoản tiền tạm ứng, nghiệp vụ này làm giảm khoản phải trả cho người lao động (TK 334) và giảm khoản tạm ứng (TK 3118). Vì vậy, định khoản đúng là Nợ TK 334/ Có TK 3118.
1. Ghi nhận doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra:
* Khi sản phẩm được bán chịu, doanh nghiệp sẽ ghi nhận một khoản phải thu từ khách hàng.
* Doanh thu bán hàng được xác định là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT.
* Thuế GTGT đầu ra phải nộp được tính dựa trên doanh thu.
* Với giá bán 99.000 trong đó thuế GTGT 10%:
* Doanh thu chưa thuế (TK 511): 99.000 / 1.1 = 90.000
* Thuế GTGT phải nộp (TK 33311): 9.000
* Tổng số tiền khách hàng phải thanh toán (TK 131): 99.000
* Bút toán đúng (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam - Thông tư 200):
* Nợ TK 131 (Phải thu của khách hàng): 99.000
* Có TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): 90.000
* Có TK 33311 (Thuế GTGT phải nộp): 9.000
2. Ghi nhận giá vốn hàng bán:
* Khi sản phẩm được xuất kho để bán, giá trị của sản phẩm đó chuyển thành giá vốn hàng bán.
* Giá xuất kho là 86.000.
* Bút toán đúng (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam - Thông tư 200):
* Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán): 86.000
* Có TK 155 (Thành phẩm): 86.000
Phân tích các phương án:
* Phương án 1: Nợ TK 3111/ Có TK 531,33311 và Nợ TK 531/Có TK 155
* Phần đầu tiên: Nợ TK 3111 (Vay ngắn hạn) là sai, phải là Nợ TK 131 (Phải thu của khách hàng). Có TK 531 (Hàng bán bị trả lại) cũng không phải là tài khoản doanh thu trực tiếp cho nghiệp vụ bán hàng. Có TK 33311 là đúng.
* Phần thứ hai: Nợ TK 531/Có TK 155 là sai. Giá vốn hàng bán phải ghi Nợ TK 632.
* Phương án 2: Nợ TK 131/ Có TK 531,33311 và Nợ TK 531/ Có TK 155
* Phần đầu tiên: Nợ TK 131 là đúng cho khoản phải thu. Có TK 531 vẫn là tài khoản không phù hợp cho doanh thu trực tiếp (thay vì TK 511). Có TK 33311 là đúng.
* Phần thứ hai: Nợ TK 531/Có TK 155 là sai, phải là Nợ TK 632/Có TK 155.
* Phương án 3: Nợ TK 3111/ Có TK 531, 33311 và Nợ TK 631/ Có TK 155
* Phần đầu tiên: Nợ TK 3111 là sai. Có TK 531 không phù hợp. Có TK 33311 là đúng.
* Phần thứ hai: Nợ TK 631 (Giá thành sản xuất) là sai, phải là Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán). Có TK 155 là đúng.
* Phương án 4: Nợ TK 3111/ Có TK 531, 33311 và Nợ TK 632/ Có TK 155
* Phần đầu tiên: Nợ TK 3111 là sai (phải là TK 131). Có TK 531 không phù hợp (phải là TK 511). Có TK 33311 là đúng.
* Phần thứ hai: Nợ TK 632/ Có TK 155 là bút toán hoàn toàn chính xác để ghi nhận giá vốn hàng bán.
Kết luận:
Trong các phương án được đưa ra, không có phương án nào hoàn toàn chính xác theo chuẩn mực kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC) vì các lý do sau:
1. Tất cả các phương án đều sử dụng TK 531 thay vì TK 511 để ghi nhận doanh thu bán hàng. TK 531 là tài khoản ghi nhận hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, không phải doanh thu trực tiếp.
2. Các phương án 1, 3, 4 đều sai ở bút toán ghi nhận khoản phải thu, sử dụng TK 3111 (Vay ngắn hạn) thay vì TK 131 (Phải thu của khách hàng).
Tuy nhiên, nếu phải chọn phương án gần đúng nhất hoặc có một phần hoàn toàn chính xác, thì phương án 4 có bút toán ghi nhận giá vốn hàng bán (Nợ TK 632/ Có TK 155) là hoàn toàn chính xác. Mặc dù bút toán ghi nhận doanh thu và khoản phải thu trong phương án này bị sai nghiêm trọng (Nợ TK 3111 và Có TK 531 không đúng), phần ghi nhận giá vốn là đúng chuẩn mực. Các phương án khác đều có lỗi trong cả hai bút toán hoặc lỗi nghiêm trọng hơn ở phần giá vốn.
Vì vậy, lựa chọn tốt nhất trong các đáp án được đưa ra là phương án 4 vì nó chứa một phần bút toán đúng tuyệt đối về giá vốn hàng bán, trong khi các phương án khác có nhiều lỗi hơn hoặc không có phần nào hoàn toàn đúng.
Công ty X trả nợ kỳ trước cho công ty N bằng tiền gửi ngân hàng, nghĩa là tiền của công ty N tăng lên và khoản phải thu từ công ty X giảm xuống. Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng) tăng lên, được ghi Nợ. Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng) giảm xuống, được ghi Có. Vậy định khoản đúng là: Nợ TK 112/ Có TK 131.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.