Hằng số Planck thứ hai C2 có trị số bằng:
Trả lời:
Đáp án đúng: C
Hằng số Planck thứ hai C2 có trị số bằng 1,4388.10^-2 m.K. Đây là một hằng số vật lý được sử dụng trong các công thức liên quan đến bức xạ vật đen và nhiệt động lực học.
Hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm Kỹ thuật Nhiệt dành cho sinh viên đại học, cao đẳng thuộc khối ngành kỹ thuật ôn thi kết thúc học phần hiệu quả.
50 câu hỏi 60 phút
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Định luật Kirchoff cho vật xám phát biểu rằng, ở trạng thái cân bằng nhiệt, năng lượng bức xạ riêng của vật bằng năng lượng bức xạ hấp thụ của nó. Điều này có nghĩa là, một vật hấp thụ bức xạ tốt ở một bước sóng cụ thể cũng sẽ phát ra bức xạ tốt ở bước sóng đó khi đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt. Do đó, đáp án chính xác nhất là phương án 4.
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Để xác định năng suất bức xạ tới vách thứ hai (${E_{t2}}$), chúng ta cần xem xét tất cả các thành phần bức xạ từ môi trường xung quanh (ở đây là vách thứ nhất) chiếu tới vách thứ hai.
Trong hệ thống gồm hai vách phẳng song song, dài và rộng vô hạn, môi trường giữa hai vách trong suốt, năng suất bức xạ tới vách thứ hai (${E_{t2}}$) sẽ bao gồm hai thành phần chính:
1. Năng suất bức xạ tự phát từ vách thứ nhất (${E_1}$): Đây là lượng bức xạ mà vách thứ nhất tự phát ra do nhiệt độ của nó. Thành phần này trực tiếp truyền tới vách thứ hai.
2. Năng suất bức xạ phản xạ từ vách thứ nhất: Khi vách thứ hai bức xạ ra, tổng năng suất bức xạ hiệu dụng của vách thứ hai (${E_{hd2}}$) sẽ truyền tới vách thứ nhất. Một phần của năng suất bức xạ này sẽ bị vách thứ nhất hấp thụ, và một phần sẽ bị phản xạ trở lại vách thứ hai. Hệ số phản xạ của vách thứ nhất là $(1 - {A_1})$, trong đó ${A_1}$ là hệ số hấp thụ của vách thứ nhất. Do đó, phần năng suất bức xạ bị phản xạ từ vách thứ nhất và truyền tới vách thứ hai là $(1 - {A_1}).{E_{hd2}}$.
Tổng hợp hai thành phần này, năng suất bức xạ tới vách thứ hai (${E_{t2}}$) sẽ là:
${E_{t2}} = {E_1} + (1 - {A_1}).{E_{hd2}}$
Bây giờ chúng ta sẽ phân tích các phương án:
* Phương án 1: \({E_{t2}} = {E_1} + (1 - {A_1}).{E_{hd1}}\) – Phương án này không đúng vì vế phải chứa ${E_{hd1}}$, mà ${E_{hd1}}$ lại chính là ${E_{t2}}$ theo định nghĩa trong một hệ thống 2 vách. Hơn nữa, thành phần phản xạ phải phụ thuộc vào bức xạ từ vách kia (vách 2).
* Phương án 2: \({E_{t2}} = {E_2} + (1 - {A_2}).{E_{hd2}}\) – Đây chính là công thức định nghĩa của năng suất bức xạ hiệu dụng của vách thứ hai (${E_{hd2}}$), chứ không phải năng suất bức xạ tới vách thứ hai (${E_{t2}}$).
* Phương án 3: \({E_{t2}} = {E_1} + (1 - {A_2}).{E_{hd2}}\) – Phương án này sai ở chỗ hệ số phản xạ phải là của vách 1 ($(1 - {A_1}})$) vì bức xạ phản xạ đến từ vách 1, chứ không phải của vách 2 ($(1 - {A_2}})$).
* Phương án 4: \({E_{t2}} = {E_1} + (1 - {A_1}).{E_{hd2}}\) – Phương án này hoàn toàn khớp với công thức đã được suy luận ở trên. Nó bao gồm năng suất bức xạ tự phát của vách 1 và phần bức xạ hiệu dụng của vách 2 bị vách 1 phản xạ lại.
Vậy, đáp án đúng là phương án 4.
Trong hệ thống gồm hai vách phẳng song song, dài và rộng vô hạn, môi trường giữa hai vách trong suốt, năng suất bức xạ tới vách thứ hai (${E_{t2}}$) sẽ bao gồm hai thành phần chính:
1. Năng suất bức xạ tự phát từ vách thứ nhất (${E_1}$): Đây là lượng bức xạ mà vách thứ nhất tự phát ra do nhiệt độ của nó. Thành phần này trực tiếp truyền tới vách thứ hai.
2. Năng suất bức xạ phản xạ từ vách thứ nhất: Khi vách thứ hai bức xạ ra, tổng năng suất bức xạ hiệu dụng của vách thứ hai (${E_{hd2}}$) sẽ truyền tới vách thứ nhất. Một phần của năng suất bức xạ này sẽ bị vách thứ nhất hấp thụ, và một phần sẽ bị phản xạ trở lại vách thứ hai. Hệ số phản xạ của vách thứ nhất là $(1 - {A_1})$, trong đó ${A_1}$ là hệ số hấp thụ của vách thứ nhất. Do đó, phần năng suất bức xạ bị phản xạ từ vách thứ nhất và truyền tới vách thứ hai là $(1 - {A_1}).{E_{hd2}}$.
Tổng hợp hai thành phần này, năng suất bức xạ tới vách thứ hai (${E_{t2}}$) sẽ là:
${E_{t2}} = {E_1} + (1 - {A_1}).{E_{hd2}}$
Bây giờ chúng ta sẽ phân tích các phương án:
* Phương án 1: \({E_{t2}} = {E_1} + (1 - {A_1}).{E_{hd1}}\) – Phương án này không đúng vì vế phải chứa ${E_{hd1}}$, mà ${E_{hd1}}$ lại chính là ${E_{t2}}$ theo định nghĩa trong một hệ thống 2 vách. Hơn nữa, thành phần phản xạ phải phụ thuộc vào bức xạ từ vách kia (vách 2).
* Phương án 2: \({E_{t2}} = {E_2} + (1 - {A_2}).{E_{hd2}}\) – Đây chính là công thức định nghĩa của năng suất bức xạ hiệu dụng của vách thứ hai (${E_{hd2}}$), chứ không phải năng suất bức xạ tới vách thứ hai (${E_{t2}}$).
* Phương án 3: \({E_{t2}} = {E_1} + (1 - {A_2}).{E_{hd2}}\) – Phương án này sai ở chỗ hệ số phản xạ phải là của vách 1 ($(1 - {A_1}})$) vì bức xạ phản xạ đến từ vách 1, chứ không phải của vách 2 ($(1 - {A_2}})$).
* Phương án 4: \({E_{t2}} = {E_1} + (1 - {A_1}).{E_{hd2}}\) – Phương án này hoàn toàn khớp với công thức đã được suy luận ở trên. Nó bao gồm năng suất bức xạ tự phát của vách 1 và phần bức xạ hiệu dụng của vách 2 bị vách 1 phản xạ lại.
Vậy, đáp án đúng là phương án 4.
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Công thức tính trao đổi nhiệt bức xạ giữa hai vách phẳng song song không có màn chắn, đặt trong môi trường trong suốt là:
\(q_{12} = C_o \cdot \frac{{\left( {\frac{T_1}{100}} \right)^4 - \left( {\frac{T_2}{100}} \right)^4}}{{\frac{1}{A_1} + \frac{1}{A_2} - 1}}\)
Trong đó:
- \(q_{12}\) là mật độ dòng nhiệt trao đổi giữa hai bề mặt (W/m²).
- \(C_o\) là hệ số bức xạ của vật đen tuyệt đối (C₀ = 5.67 W/m².K⁴).
- \(T_1, T_2\) là nhiệt độ tuyệt đối của hai bề mặt (K).
- \(A_1, A_2\) là độ đen của hai bề mặt.
Vậy đáp án đúng là phương án 4.
\(q_{12} = C_o \cdot \frac{{\left( {\frac{T_1}{100}} \right)^4 - \left( {\frac{T_2}{100}} \right)^4}}{{\frac{1}{A_1} + \frac{1}{A_2} - 1}}\)
Trong đó:
- \(q_{12}\) là mật độ dòng nhiệt trao đổi giữa hai bề mặt (W/m²).
- \(C_o\) là hệ số bức xạ của vật đen tuyệt đối (C₀ = 5.67 W/m².K⁴).
- \(T_1, T_2\) là nhiệt độ tuyệt đối của hai bề mặt (K).
- \(A_1, A_2\) là độ đen của hai bề mặt.
Vậy đáp án đúng là phương án 4.
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Phương trình trạng thái khí lý tưởng mô tả mối quan hệ giữa áp suất (p), thể tích (V), nhiệt độ tuyệt đối (T) và lượng chất khí. Phương trình này có thể được biểu diễn dưới nhiều dạng khác nhau tùy thuộc vào các đại lượng được sử dụng.
* Phương án 1: `pV_μ = R_μT`
* Trong nhiều tài liệu vật lý và hóa học, `V_μ` (hoặc `V_m`) được dùng để chỉ thể tích mol (thể tích của một mol chất khí) và `R_μ` (hoặc `R`) là hằng số khí lý tưởng toàn phần (Universal Gas Constant, giá trị xấp xỉ 8.314 J/(mol·K)).
* Khi đó, phương trình có dạng `p V_m = RT`, đây là một dạng đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng, áp dụng cho một mol khí.
* Phương án 2: `pV_μ = μ.RT`
* Nếu `μ` ở vế phải được hiểu là số mol khí (`n`), và `V_μ` được hiểu là tổng thể tích `V` của `n` mol khí, thì phương trình trở thành `pV = nRT`.
* Đây là dạng phổ biến và cơ bản nhất của phương trình trạng thái khí lý tưởng, mô tả mối quan hệ cho bất kỳ lượng khí lý tưởng nào.
* Phương án 3: `pv = (R_μ / μ)T`
* Trong phương trình này, `v` là thể tích riêng (specific volume), được định nghĩa là thể tích trên một đơn vị khối lượng (`v = V/m`).
* `R_μ` là hằng số khí lý tưởng toàn phần (`R`).
* `μ` ở mẫu số thường được hiểu là khối lượng mol (`M`).
* Tỷ số `R_μ / μ = R/M` được gọi là hằng số khí riêng (`r`), đặc trưng cho từng loại khí cụ thể.
* Vậy, phương trình này có dạng `pv = rT`. Đây cũng là một dạng chính xác và rất thông dụng của phương trình trạng thái khí lý tưởng, đặc biệt trong các ứng dụng kỹ thuật khi làm việc với khối lượng khí.
Dựa trên phân tích trên, cả ba phương trình ở phương án 1, 2 và 3 đều là các dạng hợp lệ của phương trình trạng thái khí lý tưởng dưới các quy ước ký hiệu được chấp nhận trong vật lý và kỹ thuật. Do đó, phương án `Cả 3 câu đều đúng` là đáp án chính xác nhất.
* Phương án 1: `pV_μ = R_μT`
* Trong nhiều tài liệu vật lý và hóa học, `V_μ` (hoặc `V_m`) được dùng để chỉ thể tích mol (thể tích của một mol chất khí) và `R_μ` (hoặc `R`) là hằng số khí lý tưởng toàn phần (Universal Gas Constant, giá trị xấp xỉ 8.314 J/(mol·K)).
* Khi đó, phương trình có dạng `p V_m = RT`, đây là một dạng đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng, áp dụng cho một mol khí.
* Phương án 2: `pV_μ = μ.RT`
* Nếu `μ` ở vế phải được hiểu là số mol khí (`n`), và `V_μ` được hiểu là tổng thể tích `V` của `n` mol khí, thì phương trình trở thành `pV = nRT`.
* Đây là dạng phổ biến và cơ bản nhất của phương trình trạng thái khí lý tưởng, mô tả mối quan hệ cho bất kỳ lượng khí lý tưởng nào.
* Phương án 3: `pv = (R_μ / μ)T`
* Trong phương trình này, `v` là thể tích riêng (specific volume), được định nghĩa là thể tích trên một đơn vị khối lượng (`v = V/m`).
* `R_μ` là hằng số khí lý tưởng toàn phần (`R`).
* `μ` ở mẫu số thường được hiểu là khối lượng mol (`M`).
* Tỷ số `R_μ / μ = R/M` được gọi là hằng số khí riêng (`r`), đặc trưng cho từng loại khí cụ thể.
* Vậy, phương trình này có dạng `pv = rT`. Đây cũng là một dạng chính xác và rất thông dụng của phương trình trạng thái khí lý tưởng, đặc biệt trong các ứng dụng kỹ thuật khi làm việc với khối lượng khí.
Dựa trên phân tích trên, cả ba phương trình ở phương án 1, 2 và 3 đều là các dạng hợp lệ của phương trình trạng thái khí lý tưởng dưới các quy ước ký hiệu được chấp nhận trong vật lý và kỹ thuật. Do đó, phương án `Cả 3 câu đều đúng` là đáp án chính xác nhất.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án đúng: A.
Giải thích: Công thay đổi thể tích là công sinh ra khi bề mặt ranh giới của hệ nhiệt động dịch chuyển do chất môi giới giãn nở hoặc bị nén.
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy
89 tài liệu310 lượt tải

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin
125 tài liệu441 lượt tải

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông
104 tài liệu687 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán
103 tài liệu589 lượt tải

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
377 tài liệu1030 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
99 tài liệu1062 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng