Giá trị thặng dư là gì?
Trả lời:
Đáp án đúng: C
Giá trị thặng dư là phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra. Đây là mục đích và động cơ thúc đẩy nhà tư bản sản xuất. Các phương án khác không phản ánh đầy đủ và chính xác bản chất của giá trị thặng dư trong chủ nghĩa tư bản.
Tổng hợp câu hỏi ôn thi trắc nghiệm Kinh tế chính trị có đáp án mới nhất giúp các bạn ôn thi đạt kết quả cao.
50 câu hỏi 60 phút
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Câu hỏi này kiểm tra kiến thức về giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch trong kinh tế chính trị Mác-Lênin.
- Phương án 1: Chưa đầy đủ. Giá trị thặng dư tương đối và siêu ngạch đều liên quan đến năng suất lao động, nhưng cách thức tác động khác nhau.
- Phương án 2: Chính xác. Giá trị thặng dư tương đối có được do giảm giá trị sức lao động một cách gián tiếp, thông qua tăng năng suất lao động xã hội, làm cho giá trị hàng hóa tiêu dùng (của công nhân) rẻ hơn. Giá trị thặng dư siêu ngạch có được do doanh nghiệp tăng năng suất lao động cá biệt cao hơn năng suất lao động xã hội trung bình, tạo ra lợi thế cạnh tranh và thu được giá trị thặng dư cao hơn.
- Phương án 3: Chính xác. Các doanh nghiệp khác sẽ tìm cách bắt chước hoặc cải tiến công nghệ, làm cho năng suất lao động xã hội tăng lên, giá trị thặng dư siêu ngạch giảm dần và chuyển hóa thành giá trị thặng dư tương đối.
- Phương án 4: Vì cả a, b, c đều đúng nên đây là đáp án cuối cùng.
- Phương án 1: Chưa đầy đủ. Giá trị thặng dư tương đối và siêu ngạch đều liên quan đến năng suất lao động, nhưng cách thức tác động khác nhau.
- Phương án 2: Chính xác. Giá trị thặng dư tương đối có được do giảm giá trị sức lao động một cách gián tiếp, thông qua tăng năng suất lao động xã hội, làm cho giá trị hàng hóa tiêu dùng (của công nhân) rẻ hơn. Giá trị thặng dư siêu ngạch có được do doanh nghiệp tăng năng suất lao động cá biệt cao hơn năng suất lao động xã hội trung bình, tạo ra lợi thế cạnh tranh và thu được giá trị thặng dư cao hơn.
- Phương án 3: Chính xác. Các doanh nghiệp khác sẽ tìm cách bắt chước hoặc cải tiến công nghệ, làm cho năng suất lao động xã hội tăng lên, giá trị thặng dư siêu ngạch giảm dần và chuyển hóa thành giá trị thặng dư tương đối.
- Phương án 4: Vì cả a, b, c đều đúng nên đây là đáp án cuối cùng.
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Việc phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa (lao động cụ thể và lao động trừu tượng) có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong lý luận kinh tế Mác-Lênin. Nó giúp:
* Giải thích quá trình chuyển giá trị cũ sang sản phẩm và tạo ra giá trị mới của sản phẩm: Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa, còn lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa. Chính lao động trừu tượng (sự hao phí sức lao động xã hội) mới tạo ra giá trị mới trong sản phẩm.
* Hình thành công thức giá trị hàng hoá = c + v + m: Tính chất hai mặt của lao động giúp làm rõ nguồn gốc của các bộ phận cấu thành giá trị hàng hóa. 'c' là giá trị tư bản bất biến (giá trị tư liệu sản xuất chuyển vào), 'v' là giá trị tư bản khả biến (giá trị sức lao động), và 'm' là giá trị thặng dư (do lao động trừu tượng tạo ra vượt quá giá trị sức lao động).
Vì vậy, đáp án 'Cả a, b, c' là đáp án đầy đủ và chính xác nhất. Phương án 'Chia tư bản thành tư bản bất biến và khả biến' cũng liên quan đến tính chất hai mặt của lao động (đặc biệt là việc phân tích giá trị sức lao động), nhưng không bao quát được hết ý nghĩa của việc phát hiện này.
* Giải thích quá trình chuyển giá trị cũ sang sản phẩm và tạo ra giá trị mới của sản phẩm: Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa, còn lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa. Chính lao động trừu tượng (sự hao phí sức lao động xã hội) mới tạo ra giá trị mới trong sản phẩm.
* Hình thành công thức giá trị hàng hoá = c + v + m: Tính chất hai mặt của lao động giúp làm rõ nguồn gốc của các bộ phận cấu thành giá trị hàng hóa. 'c' là giá trị tư bản bất biến (giá trị tư liệu sản xuất chuyển vào), 'v' là giá trị tư bản khả biến (giá trị sức lao động), và 'm' là giá trị thặng dư (do lao động trừu tượng tạo ra vượt quá giá trị sức lao động).
Vì vậy, đáp án 'Cả a, b, c' là đáp án đầy đủ và chính xác nhất. Phương án 'Chia tư bản thành tư bản bất biến và khả biến' cũng liên quan đến tính chất hai mặt của lao động (đặc biệt là việc phân tích giá trị sức lao động), nhưng không bao quát được hết ý nghĩa của việc phát hiện này.
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Tỷ suất giá trị thặng dư (m') là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư (m) và tư bản khả biến (v). Nó phản ánh mức độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê. Công thức tổng quát là: m' = (m / v) x 100%.
Ngoài ra, tỷ suất giá trị thặng dư cũng có thể được biểu diễn bằng:
* m' = (Thời gian lao động thặng dư / Thời gian lao động cần thiết) x 100%
* m' = (Lao động thặng dư / Lao động cần thiết) x 100%
Do đó, cả ba công thức trên đều đúng.
Ngoài ra, tỷ suất giá trị thặng dư cũng có thể được biểu diễn bằng:
* m' = (Thời gian lao động thặng dư / Thời gian lao động cần thiết) x 100%
* m' = (Lao động thặng dư / Lao động cần thiết) x 100%
Do đó, cả ba công thức trên đều đúng.
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Sự phát triển đại công nghiệp cơ khí ở Anh bắt đầu từ các ngành công nghiệp chế tạo máy. Đây là nền tảng cho sự phát triển của các ngành công nghiệp khác, vì máy móc được sử dụng trong hầu hết các ngành sản xuất. Việc chế tạo máy móc đòi hỏi kỹ thuật cao và đầu tư lớn, do đó nó thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật và kinh tế.
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Câu hỏi này kiểm tra kiến thức về các chức năng của tiền tệ. Trong đó, chức năng thước đo giá trị và chức năng phương tiện lưu thông, phương tiện thanh toán có thể thực hiện được bằng tiền giấy hoặc tiền kim loại, không nhất thiết phải là tiền vàng. Tuy nhiên, chức năng cất trữ giá trị thường đòi hỏi tiền có giá trị thực (vàng, bạc) để đảm bảo giá trị không bị mất giá theo thời gian.
* Đáp án A (Chức năng thước đo giá trị): Đúng, tiền giấy vẫn có thể đo lường giá trị hàng hóa.
* Đáp án B (Chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán): Đúng, tiền giấy được sử dụng rộng rãi trong lưu thông và thanh toán.
* Đáp án C (Chức năng phương tiện cất trữ): Sai, chức năng cất trữ có giá trị thường liên quan đến tiền vàng hoặc các kim loại quý.
* Đáp án D (Cả a và c): Không chính xác, vì chỉ có a đúng, còn c sai.
Vậy đáp án chính xác nhất là đáp án B. Tuy nhiên, vì câu hỏi yêu cầu chức năng *không* đòi hỏi tiền vàng, và cả chức năng thước đo giá trị *và* phương tiện lưu thông/thanh toán đều không nhất thiết cần tiền vàng, nên đáp án chính xác nhất phải là đáp án A và B. Vì không có đáp án nào chỉ A và B nên ta xét đến đáp án nào đúng hơn.
Xét đáp án A, chức năng thước đo giá trị không đòi hỏi có tiền vàng, mà chỉ cần có tiền. Xét đáp án B, chức năng phương tiện lưu thông và thanh toán cũng không cần tiền vàng, mà có thể dùng tiền giấy. Như vậy, cả A và B đều đúng. Tuy nhiên, theo lý thuyết, chức năng cất trữ giá trị thường gắn liền với tiền vàng (hoặc các kim loại quý khác) để đảm bảo giá trị lâu dài. Vì vậy, đáp án A và B đều có thể đúng, nhưng đáp án A đúng hơn, do đó đáp án D (Cả a và c) không thể là đáp án đúng. Vì vậy, đáp án chính xác nhất là đáp án B.
Tuy nhiên, câu hỏi yêu cầu tìm chức năng *không* đòi hỏi tiền vàng. Cả thước đo giá trị (A) và phương tiện lưu thông/thanh toán (B) đều không *đòi hỏi* tiền vàng. Do đó, đáp án chính xác nhất phải là cả A và B đều đúng. Mà đề lại có đáp án (D) "Cả a và c", trong đó "c" - chức năng phương tiện cất trữ - lại *đòi hỏi* tiền vàng. Vậy đáp án D sai.
Vậy đáp án sát nhất là B.
* Đáp án A (Chức năng thước đo giá trị): Đúng, tiền giấy vẫn có thể đo lường giá trị hàng hóa.
* Đáp án B (Chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán): Đúng, tiền giấy được sử dụng rộng rãi trong lưu thông và thanh toán.
* Đáp án C (Chức năng phương tiện cất trữ): Sai, chức năng cất trữ có giá trị thường liên quan đến tiền vàng hoặc các kim loại quý.
* Đáp án D (Cả a và c): Không chính xác, vì chỉ có a đúng, còn c sai.
Vậy đáp án chính xác nhất là đáp án B. Tuy nhiên, vì câu hỏi yêu cầu chức năng *không* đòi hỏi tiền vàng, và cả chức năng thước đo giá trị *và* phương tiện lưu thông/thanh toán đều không nhất thiết cần tiền vàng, nên đáp án chính xác nhất phải là đáp án A và B. Vì không có đáp án nào chỉ A và B nên ta xét đến đáp án nào đúng hơn.
Xét đáp án A, chức năng thước đo giá trị không đòi hỏi có tiền vàng, mà chỉ cần có tiền. Xét đáp án B, chức năng phương tiện lưu thông và thanh toán cũng không cần tiền vàng, mà có thể dùng tiền giấy. Như vậy, cả A và B đều đúng. Tuy nhiên, theo lý thuyết, chức năng cất trữ giá trị thường gắn liền với tiền vàng (hoặc các kim loại quý khác) để đảm bảo giá trị lâu dài. Vì vậy, đáp án A và B đều có thể đúng, nhưng đáp án A đúng hơn, do đó đáp án D (Cả a và c) không thể là đáp án đúng. Vì vậy, đáp án chính xác nhất là đáp án B.
Tuy nhiên, câu hỏi yêu cầu tìm chức năng *không* đòi hỏi tiền vàng. Cả thước đo giá trị (A) và phương tiện lưu thông/thanh toán (B) đều không *đòi hỏi* tiền vàng. Do đó, đáp án chính xác nhất phải là cả A và B đều đúng. Mà đề lại có đáp án (D) "Cả a và c", trong đó "c" - chức năng phương tiện cất trữ - lại *đòi hỏi* tiền vàng. Vậy đáp án D sai.
Vậy đáp án sát nhất là B.
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy
89 tài liệu310 lượt tải

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin
125 tài liệu441 lượt tải

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông
104 tài liệu687 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán
103 tài liệu589 lượt tải

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
377 tài liệu1030 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
99 tài liệu1062 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng