ĐHĐCĐ có thể họp bất thường theo yêu cầu của ai:
ĐHĐCĐ có thể họp bất thường theo yêu cầu của ai:
Trả lời:
Đáp án đúng: D
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) có thể họp bất thường theo yêu cầu của Hội đồng quản trị (HĐQT), cổ đông hoặc nhóm cổ đông đáp ứng các điều kiện quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020, và Ban kiểm soát (BKS) trong một số trường hợp được luật định. Do đó, phương án D là đáp án chính xác nhất vì nó bao gồm tất cả các đối tượng có quyền yêu cầu họp ĐHĐCĐ bất thường.
Bộ 1200+ câu trắc nghiệm Luật Kinh doanh được chia sẻ dành cho các bạn sinh viên chuyên ngành Luật ôn tập và kiểm tra đạt kết quả cao.
50 câu hỏi 60 phút
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Khoản 2 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về việc chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên như sau: "Thành viên được quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định tại Điều này. Thành viên chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán;" Do đó, đáp án B là chính xác nhất. Các đáp án khác không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Câu hỏi đề cập đến giá mua lại cổ phiếu ưu đãi (CPƯĐ) trong Công ty cổ phần (CTCP) khi Điều lệ công ty (ĐLCT) không có quy định hoặc không có thỏa thuận khác giữa công ty và cổ đông liên quan. Đây là một quy định quan trọng trong Luật Doanh nghiệp Việt Nam.
Theo khoản 3 Điều 132 Luật Doanh nghiệp 2020 (về mua lại cổ phần), có quy định rõ ràng như sau:
"Công ty có thể mua lại từng phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi đã bán theo thỏa thuận giữa công ty và chủ sở hữu cổ phần ưu đãi đó, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác hoặc pháp luật có quy định khác. Giá mua lại cổ phần ưu đãi không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác hoặc công ty và cổ đông có liên quan có thỏa thuận khác."
Trong trường hợp câu hỏi đặt ra là "nếu ĐLCT không quy định hoặc công ty và cổ đông có liên quan không có thỏa thuận khác", tức là áp dụng quy định mặc định của Luật.
Khi đó, quy định "Giá mua lại cổ phần ưu đãi không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại" sẽ được áp dụng. Điều này có nghĩa là giá mua lại phải thấp hơn hoặc bằng giá thị trường tại thời điểm mua lại.
Phân tích các phương án:
* Phương án 1: "Cao hơn" - Sai, vì luật quy định không được cao hơn.
* Phương án 2: "Thấp" - Chưa chính xác hoàn toàn, vì giá có thể bằng giá thị trường.
* Phương án 3: "Cao hơn hoặc bằng" - Sai, vì luật quy định không được cao hơn.
* Phương án 4: "Thấp hơn hoặc bằng" - Đúng, thể hiện chính xác quy định "không được cao hơn giá thị trường".
Vì vậy, đáp án đúng là giá mua lại cổ phiếu ưu đãi sẽ thấp hơn hoặc bằng giá thị trường tại thời điểm mua lại.
Theo khoản 3 Điều 132 Luật Doanh nghiệp 2020 (về mua lại cổ phần), có quy định rõ ràng như sau:
"Công ty có thể mua lại từng phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi đã bán theo thỏa thuận giữa công ty và chủ sở hữu cổ phần ưu đãi đó, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác hoặc pháp luật có quy định khác. Giá mua lại cổ phần ưu đãi không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác hoặc công ty và cổ đông có liên quan có thỏa thuận khác."
Trong trường hợp câu hỏi đặt ra là "nếu ĐLCT không quy định hoặc công ty và cổ đông có liên quan không có thỏa thuận khác", tức là áp dụng quy định mặc định của Luật.
Khi đó, quy định "Giá mua lại cổ phần ưu đãi không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại" sẽ được áp dụng. Điều này có nghĩa là giá mua lại phải thấp hơn hoặc bằng giá thị trường tại thời điểm mua lại.
Phân tích các phương án:
* Phương án 1: "Cao hơn" - Sai, vì luật quy định không được cao hơn.
* Phương án 2: "Thấp" - Chưa chính xác hoàn toàn, vì giá có thể bằng giá thị trường.
* Phương án 3: "Cao hơn hoặc bằng" - Sai, vì luật quy định không được cao hơn.
* Phương án 4: "Thấp hơn hoặc bằng" - Đúng, thể hiện chính xác quy định "không được cao hơn giá thị trường".
Vì vậy, đáp án đúng là giá mua lại cổ phiếu ưu đãi sẽ thấp hơn hoặc bằng giá thị trường tại thời điểm mua lại.
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Theo luật doanh nghiệp hiện hành, công ty TNHH nhiều thành viên có thể có một hoặc nhiều Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc không bị giới hạn cụ thể, do đó công ty có thể có 1, 2 hoặc 3 Phó Giám đốc.
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Câu hỏi này kiểm tra hiểu biết về khái niệm "cổ đông".
* Phương án A: Mô tả về cổ phần, không phải cổ đông.
* Phương án B: Mô tả về cổ phiếu, không phải cổ đông.
* Phương án C: Đây là định nghĩa chính xác về cổ đông. Cổ đông là người sở hữu cổ phần của một công ty cổ phần, và do đó là thành viên hoặc đồng sở hữu của công ty đó.
* Phương án D: Mô tả về cổ tức, không phải cổ đông.
Vậy, đáp án đúng là C.
* Phương án A: Mô tả về cổ phần, không phải cổ đông.
* Phương án B: Mô tả về cổ phiếu, không phải cổ đông.
* Phương án C: Đây là định nghĩa chính xác về cổ đông. Cổ đông là người sở hữu cổ phần của một công ty cổ phần, và do đó là thành viên hoặc đồng sở hữu của công ty đó.
* Phương án D: Mô tả về cổ tức, không phải cổ đông.
Vậy, đáp án đúng là C.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Để xác định độ tuổi của thành viên Ban kiểm soát trong công ty cổ phần, chúng ta cần căn cứ vào Luật Doanh nghiệp hiện hành. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể tại Điều 168 về Tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Ban kiểm soát, không có bất kỳ quy định nào về độ tuổi tối thiểu hay tối đa cho vị trí này.
Luật chỉ yêu cầu thành viên Ban kiểm soát phải có "năng lực hành vi dân sự đầy đủ" (Điều 168.1.a), vốn được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 là từ đủ 18 tuổi trở lên. Ngoài ra, các tiêu chuẩn khác liên quan đến trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, và không thuộc các đối tượng bị cấm theo quy định của pháp luật.
Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, không có giới hạn độ tuổi cụ thể (như trên 20, 21, 25 hay 27 tuổi) cho thành viên Ban kiểm soát, ngoài yêu cầu chung là đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Do câu hỏi đưa ra các lựa chọn về độ tuổi tối thiểu (trên 20, 21, 25, 27 tuổi) mà không có cơ sở pháp lý trực tiếp trong Luật Doanh nghiệp, nên về mặt pháp lý, tất cả các phương án này đều không hoàn toàn chính xác là một quy định bắt buộc. Tuy nhiên, nếu phải chọn một đáp án trong các lựa chọn được đưa ra, và trong trường hợp câu hỏi có thể dựa trên một số quan niệm chung về sự trưởng thành hoặc kinh nghiệm cần thiết cho một vị trí quản lý, thì "Trên 20 tuổi" là lựa chọn có vẻ ít mâu thuẫn nhất với thực tế rằng cần có sự trưởng thành hơn 18 tuổi để đảm nhiệm các vị trí quan trọng, dù không được luật định cụ thể về con số này.
Kết luận: Dựa trên Luật Doanh nghiệp 2020, không có quy định cụ thể về độ tuổi tối thiểu cho thành viên Ban kiểm soát ngoài yêu cầu có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (từ 18 tuổi trở lên). Do đó, các phương án đưa ra đều không phản ánh một quy định pháp luật rõ ràng về độ tuổi. Tuy nhiên, theo yêu cầu phải chọn một đáp án, và xét trên khía cạnh một ngưỡng tuổi phổ biến cho các vị trí yêu cầu trách nhiệm cao hơn, phương án 'Trên 20 tuổi' có thể được coi là lựa chọn ít sai lệch nhất, dù không có căn cứ pháp lý cụ thể. Do đó, nếu cần chọn một đáp án, thì phương án 'Trên 20 tuổi' có thể được chọn.
Luật chỉ yêu cầu thành viên Ban kiểm soát phải có "năng lực hành vi dân sự đầy đủ" (Điều 168.1.a), vốn được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 là từ đủ 18 tuổi trở lên. Ngoài ra, các tiêu chuẩn khác liên quan đến trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, và không thuộc các đối tượng bị cấm theo quy định của pháp luật.
Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, không có giới hạn độ tuổi cụ thể (như trên 20, 21, 25 hay 27 tuổi) cho thành viên Ban kiểm soát, ngoài yêu cầu chung là đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Do câu hỏi đưa ra các lựa chọn về độ tuổi tối thiểu (trên 20, 21, 25, 27 tuổi) mà không có cơ sở pháp lý trực tiếp trong Luật Doanh nghiệp, nên về mặt pháp lý, tất cả các phương án này đều không hoàn toàn chính xác là một quy định bắt buộc. Tuy nhiên, nếu phải chọn một đáp án trong các lựa chọn được đưa ra, và trong trường hợp câu hỏi có thể dựa trên một số quan niệm chung về sự trưởng thành hoặc kinh nghiệm cần thiết cho một vị trí quản lý, thì "Trên 20 tuổi" là lựa chọn có vẻ ít mâu thuẫn nhất với thực tế rằng cần có sự trưởng thành hơn 18 tuổi để đảm nhiệm các vị trí quan trọng, dù không được luật định cụ thể về con số này.
Kết luận: Dựa trên Luật Doanh nghiệp 2020, không có quy định cụ thể về độ tuổi tối thiểu cho thành viên Ban kiểm soát ngoài yêu cầu có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (từ 18 tuổi trở lên). Do đó, các phương án đưa ra đều không phản ánh một quy định pháp luật rõ ràng về độ tuổi. Tuy nhiên, theo yêu cầu phải chọn một đáp án, và xét trên khía cạnh một ngưỡng tuổi phổ biến cho các vị trí yêu cầu trách nhiệm cao hơn, phương án 'Trên 20 tuổi' có thể được coi là lựa chọn ít sai lệch nhất, dù không có căn cứ pháp lý cụ thể. Do đó, nếu cần chọn một đáp án, thì phương án 'Trên 20 tuổi' có thể được chọn.
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy
89 tài liệu310 lượt tải

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin
125 tài liệu441 lượt tải

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông
104 tài liệu687 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán
103 tài liệu589 lượt tải

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
377 tài liệu1030 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
99 tài liệu1062 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng