Chú ý không chủ định phụ thuộc nhiều nhất vào:
Đáp án đúng: a
Đáp án đúng: A. Đặc điểm vật kích thích.
Giải thích: Chú ý không chủ định phát sinh tự nhiên, chủ yếu do kích thích nổi bật như âm thanh mạnh, màu sắc sặc sỡ hoặc sự vật mới lạ.
Với hơn 460 câu ôn thi trắc nghiệm tâm lý học có đáp án sẽ là đề cương ôn thi thật hữu ích dành cho các bạn sinh viên, giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp diễn ra.
Câu hỏi liên quan
Câu hỏi đề cập đến việc sử dụng lời chỉ dẫn khi giới thiệu đồ dùng trực quan, và liên hệ nó với một quy luật của tri giác. Chúng ta cùng phân tích các đáp án:
Tính trọn vẹn: Tri giác có xu hướng bổ sung những phần còn thiếu để tạo thành một hình ảnh hoàn chỉnh, có ý nghĩa. Tuy nhiên, lời chỉ dẫn không trực tiếp liên quan đến việc 'lấp đầy' thông tin bị thiếu.
Tính lựa chọn: Tri giác có tính lựa chọn, tức là chúng ta chỉ chú ý đến một số đối tượng hoặc thuộc tính nhất định trong vô vàn các kích thích. Lời chỉ dẫn có thể giúp hướng sự chú ý, nhưng bản thân nó không phải là tính lựa chọn của tri giác.
Tính có ý nghĩa: Tri giác có xu hướng gán ý nghĩa cho các đối tượng và hiện tượng. Lời chỉ dẫn giúp người học hiểu ý nghĩa của đồ dùng trực quan, làm cho quá trình tri giác trở nên có ý nghĩa hơn. Đây là đáp án phù hợp nhất.
Tính ổn định: Tri giác có xu hướng giữ cho các đối tượng được tri giác ổn định, không thay đổi, ngay cả khi điều kiện bên ngoài thay đổi. Lời chỉ dẫn không trực tiếp liên quan đến tính ổn định của tri giác.
Vậy đáp án đúng là: Tính có ý nghĩa. Lời chỉ dẫn giúp người học hiểu được ý nghĩa của đồ dùng trực quan, từ đó quá trình tri giác đạt hiệu quả cao hơn.
Quên hoàn toàn không phải lúc nào cũng là dấu hiệu của trí nhớ kém. Trên thực tế, quên là một cơ chế quan trọng để loại bỏ thông tin không cần thiết, giúp trí nhớ hoạt động hiệu quả hơn. Nếu chúng ta nhớ mọi thứ, bộ não sẽ bị quá tải. Việc quên có thể là một phần của một trí nhớ tốt, vì nó cho phép chúng ta tập trung vào những thông tin quan trọng. Quên cũng là một cơ chế tất yếu trong hoạt động đúng đắn của trí nhớ. Vì vậy, các phương án 2, 3 và 5 là đúng.
* Tính chủ thể và bản chất xã hội-lịch sử (1): Tình cảm là trải nghiệm riêng của mỗi cá nhân, nhưng nó được hình thành và phát triển trong môi trường xã hội và chịu ảnh hưởng của lịch sử, văn hóa.
* Phản ánh mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng với nhu cầu và động cơ cá nhân (3): Tình cảm nảy sinh khi có sự tương tác giữa nhu cầu, mong muốn của cá nhân với thế giới xung quanh. Cái gì phù hợp, đáp ứng nhu cầu thì gây ra cảm xúc tích cực, ngược lại thì gây ra cảm xúc tiêu cực.
* Phản ánh thế giới khách quan dưới hình thức rung cảm, trải nghiệm (4): Tình cảm không phải là sự sao chép máy móc thế giới mà là sự cảm nhận, rung động, trải nghiệm của cá nhân về thế giới đó.
Các phương án 2 và 5 không phải là đặc điểm của tình cảm. Phương án 2 mô tả nhận thức, còn phương án 5 mô tả khoa học.
Vậy, phương án đúng là 1, 3, 4.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.