Đáp án đúng: C
Tổng hợp và chia sẻ đến các bạn ngân hàng câu trắc nghiệm ôn thi môn Sinh học đại cương có đáp án dành cho các bạn sinh viên, nhằm giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp diễn ra. Mời các bạn tham khảo!
Câu hỏi liên quan
Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất để thích ứng với môi trường bằng nhiều cơ chế, trong đó điều chỉnh hoạt tính của các enzim là một trong những cơ chế quan trọng nhất.
Giải thích chi tiết:
- Điều chỉnh hoạt tính của enzim: Enzim là chất xúc tác sinh học, có vai trò quan trọng trong các phản ứng chuyển hóa vật chất. Tế bào có thể điều chỉnh hoạt tính của enzim thông qua nhiều cách, ví dụ như liên kết với các chất điều hòa (chất hoạt hóa hoặc chất ức chế), thay đổi cấu trúc không gian của enzim, hoặc điều chỉnh quá trình phosphoryl hóa/dephosphoryl hóa enzim. Việc điều chỉnh này cho phép tế bào kiểm soát tốc độ của các phản ứng, từ đó đáp ứng nhanh chóng với các thay đổi của môi trường.
- Điều chỉnh độ pH của tế bào: Độ pH ảnh hưởng đến hoạt động của nhiều enzim và protein trong tế bào. Tuy nhiên, việc điều chỉnh độ pH thường là một quá trình phức tạp và không phải là cơ chế chính để thích ứng với môi trường.
- Điều chỉnh nồng độ cơ chất: Nồng độ cơ chất có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, nhưng việc điều chỉnh nồng độ cơ chất thường không phải là cơ chế điều chỉnh chính.
- Điều chỉnh nồng độ enzim: Tế bào có thể điều chỉnh nồng độ enzim thông qua điều hòa biểu hiện gen. Tuy nhiên, quá trình này thường chậm hơn so với việc điều chỉnh hoạt tính của enzim. Do đó, điều chỉnh hoạt tính enzim là phương pháp thích ứng nhanh chóng và hiệu quả hơn.
Tóm lại, điều chỉnh hoạt tính của các enzim là cơ chế chính giúp tế bào thích ứng nhanh chóng và hiệu quả với các thay đổi của môi trường.
- Phương án 1: "Có cấu tạo keo, chứa 80% là nước" - Đây là đặc điểm chung của tế bào chất ở cả tế bào nhân sơ và nhân thực.
- Phương án 2: "Không có bào quan" - Đây là đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt tế bào chất của tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực. Tế bào nhân sơ không có các bào quan có màng bao bọc như ty thể, lục lạp, bộ Golgi, lưới nội chất, trong khi tế bào nhân thực có đầy đủ các bào quan này.
- Phương án 3: "Số lượng riboxom tương đối lớn, chiếm 70% trọng lượng khô của tế bào vi khuẩn" - Ribosome có ở cả tế bào nhân sơ và nhân thực, tuy nhiên ribosome của tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ hơn (70S) so với ribosome của tế bào nhân thực (80S). Tuy số lượng ribosome có thể khác nhau, nhưng sự khác biệt về bào quan mới là điểm cốt yếu.
- Phương án 4: "Nằm rải rác trong tế bào chất" - Ribosome nằm rải rác trong tế bào chất là đặc điểm chung của cả tế bào nhân sơ và nhân thực.
Như vậy, phương án 2 là đáp án đúng nhất.
Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng bán thấm, từ nơi có nồng độ nước cao đến nơi có nồng độ nước thấp (hoặc từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước thấp) được gọi là sự thẩm thấu. Vận chuyển chủ động và vận chuyển tích cực là các phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào cần tiêu thụ năng lượng (ATP). Vận chuyển qua kênh là một loại vận chuyển thụ động, nhưng không đặc hiệu chỉ cho nước.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.