Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có số liệu như sau:
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 3.500 triệu đồng
- Chi phí phân bổ cho số sản phẩm tiêu thụ: 2.500 triệu đồng, trong đó:
+ Chi tiền lương trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả: 100 triệu đồng
- Thuế suất thuế TNDN là 25%.Các chi phí được coi là hợp lý.
Thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp trong năm:
Đáp án đúng: A
Câu hỏi liên quan
1. Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh:
* Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 6.000 triệu đồng
* Chi phí phân bổ: 5.000 triệu đồng
* Lợi nhuận từ hoạt động này: 6.000 - 5.000 = 1.000 triệu đồng.
2. Thu nhập từ dự án đầu tư ở nước ngoài:
* Thu nhập nhận được: 1.000 triệu đồng.
* Thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài: 300 triệu đồng.
* Theo quy định, thu nhập từ đầu tư ở nước ngoài được cộng vào thu nhập chịu thuế TNDN tại Việt Nam. Tuy nhiên, phần thuế đã nộp ở nước ngoài có thể được khấu trừ (tùy theo quy định cụ thể và hiệp định tránh đánh thuế hai lần, nhưng trong bài toán này, chúng ta coi như thu nhập này chịu thuế TNDN tại Việt Nam).
* Tuy nhiên, cách hiểu thông thường và đơn giản nhất cho bài toán trắc nghiệm này là: Thu nhập nhận được là 1.000 triệu đồng. Phần thuế đã nộp ở nước ngoài là 300 triệu đồng. Để tính thu nhập chịu thuế TNDN tại Việt Nam, chúng ta lấy thu nhập trước thuế TNDN ở nước ngoài, hoặc thu nhập sau thuế và cộng thêm thuế đã nộp. Cách tính đơn giản là lấy thu nhập sau thuế cộng với thuế đã nộp là 1.000 + 300 = 1.300 triệu đồng. Nhưng điều này không hợp lý vì 1.000 triệu đã là thu nhập nhận được (sau thuế). Cách hiểu đúng hơn là thu nhập từ nước ngoài là 1.000 triệu đồng và phần thuế đã nộp là 300 triệu đồng. Khi tính thuế TNDN tại Việt Nam, ta cộng 1.000 triệu vào thu nhập chịu thuế. Thuế nộp ở nước ngoài sẽ được xem xét để khấu trừ (nếu có quy định).
* Phân tích lại đề bài: "Thu nhập nhận được từ dự án đầu tư tại nước ngoài : 1.000 triệu đồng (thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập theo Luật của nước doanh nghiệp X đầu tư là 300 triệu đồng)". Điều này có nghĩa là, thu nhập trước thuế TNDN ở nước ngoài là 1.000 + 300 = 1.300 triệu đồng. Thu nhập này khi về Việt Nam sẽ chịu thuế TNDN. Tuy nhiên, trong bài toán này, chúng ta sẽ coi 1.000 triệu đồng là phần thu nhập chịu thuế TNDN Việt Nam, và 300 triệu là thuế đã nộp ở nước ngoài có thể được khấu trừ hoặc không ảnh hưởng đến việc tính trên cơ sở thu nhập.
* Cách hiểu phổ biến trong các bài toán TNDN là: Thu nhập từ nước ngoài được cộng vào thu nhập chịu thuế. Nếu đề bài nói "thu nhập sau khi đã nộp thuế là 1.000 triệu đồng", thì thu nhập trước thuế ở nước ngoài là 1.000 + 300 = 1.300 triệu đồng. Tuy nhiên, cách trình bày này có thể gây nhầm lẫn. Một cách hiểu khác là 1.000 triệu là khoản thu nhập đã bao gồm cả thuế nước ngoài, và khoản thuế đó là 300. Vậy thu nhập gộp từ nước ngoài là 1.000 + 300 = 1.300 triệu. Nhưng đề bài ghi rõ "thu nhập nhận được là 1.000 triệu đồng" và sau đó mới giải thích "(thu nhập sau khi đã nộp thuế...". Điều này ám chỉ 1.000 triệu là khoản tiền thực nhận. Vậy thu nhập chịu thuế từ hoạt động này tại Việt Nam là 1.000 triệu đồng.
* Cập nhật cách hiểu: Thông thường, khi nói "thu nhập sau khi đã nộp thuế" thì khoản này đã được trừ đi thuế. Nếu chúng ta muốn tính thu nhập chịu thuế TNDN tại Việt Nam, chúng ta sẽ lấy thu nhập trước thuế tại nước ngoài. Nếu 1.000 là thu nhập sau thuế, và thuế là 300, thì thu nhập trước thuế là 1.300. Tuy nhiên, cách diễn đạt "thu nhập nhận được là 1.000 triệu đồng" sau đó giải thích là "thu nhập sau khi đã nộp thuế là 300 triệu đồng" có thể hiểu là 1.000 triệu là thu nhập chịu thuế TNDN tại Việt Nam, và thuế nước ngoài là 300.
* Cách diễn đạt chính xác nhất cho bài toán TNDN là: Thu nhập từ hoạt động đầu tư ở nước ngoài là 1.000 triệu đồng. Khoản thuế đã nộp ở nước ngoài là 300 triệu đồng. Thu nhập này cộng vào thu nhập chịu thuế TNDN tại Việt Nam.
3. Tổng thu nhập chịu thuế:
* Thu nhập từ sản xuất kinh doanh: 1.000 triệu đồng
* Thu nhập từ đầu tư nước ngoài: 1.000 triệu đồng
* Tổng cộng: 1.000 + 1.000 = 2.000 triệu đồng.
4. Tính thuế TNDN phải nộp:
* Thuế suất thuế TNDN: 25%
* Số thuế TNDN phải nộp = Tổng thu nhập chịu thuế * Thuế suất
* Số thuế TNDN phải nộp = 2.000 triệu đồng * 25% = 500 triệu đồng.
Tuy nhiên, xem xét các đáp án:
* 250 triệu đồng
* 275 triệu đồng
* 575 triệu đồng.
* 600 triệu đồng
Có vẻ có sự nhầm lẫn trong cách tính hoặc cách hiểu đề bài. Hãy xem lại thu nhập từ nước ngoài.
Nếu thu nhập 1.000 triệu là thu nhập trước thuế, và thuế 300 là thuế thu nhập đã nộp, thì thu nhập chịu thuế là 1.000. Tổng thu nhập chịu thuế = 1.000 (kd) + 1.000 (đt) = 2.000. Thuế TNDN = 2.000 * 25% = 500. Không có đáp án 500.
Nếu thu nhập 1.000 triệu là thu nhập sau thuế, và 300 là thuế đã nộp, thì thu nhập trước thuế là 1.000 + 300 = 1.300. Thu nhập chịu thuế = 1.000 (kd) + 1.300 (đt) = 2.300. Thuế TNDN = 2.300 * 25% = 575. Đáp án C là 575 triệu đồng.
Đây là cách giải thích hợp lý nhất dựa trên các đáp án. Thu nhập chịu thuế được tính bao gồm cả phần thu nhập đã nộp thuế ở nước ngoài và phần thuế đó.
Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thu nhập = Doanh thu - Chi phí hợp lý
Thu nhập = 6.000 triệu đồng - 5.000 triệu đồng = 1.000 triệu đồng.
Bước 2: Xác định thu nhập chịu thuế từ hoạt động đầu tư ở nước ngoài.
Đề bài cho biết: "Thu nhập nhận được từ dự án đầu tư tại nước ngoài : 1.000 triệu đồng (thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập theo Luật của nước doanh nghiệp X đầu tư là 300 triệu đồng)".
Điều này có nghĩa là, khoản 1.000 triệu đồng là thu nhập thực nhận sau khi đã trừ đi khoản thuế đã nộp ở nước ngoài (300 triệu đồng). Do đó, thu nhập trước thuế thu nhập ở nước ngoài là: 1.000 triệu đồng + 300 triệu đồng = 1.300 triệu đồng.
Thu nhập này sẽ được cộng vào thu nhập chịu thuế TNDN tại Việt Nam.
Bước 3: Tính tổng thu nhập chịu thuế.
Tổng thu nhập chịu thuế = Thu nhập từ sản xuất kinh doanh + Thu nhập từ đầu tư nước ngoài (trước thuế)
Tổng thu nhập chịu thuế = 1.000 triệu đồng + 1.300 triệu đồng = 2.300 triệu đồng.
Bước 4: Tính thuế TNDN phải nộp.
Thuế suất thuế TNDN là 25%.
Thuế TNDN phải nộp = Tổng thu nhập chịu thuế * Thuế suất
Thuế TNDN phải nộp = 2.300 triệu đồng * 25% = 575 triệu đồng.
Vậy, đáp án đúng là 575 triệu đồng.
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm: 200 triệu đồng (được miễn thuế TNDN).
- Thu nhập từ hoạt động cho thuê văn phòng: 120 triệu đồng (chịu thuế TNDN).
- Thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán: 300 triệu đồng (chịu thuế TNDN).
Doanh nghiệp A chỉ phải nộp thuế TNDN trên các khoản thu nhập không thuộc diện miễn thuế. Như vậy, thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp A bao gồm:
Thu nhập chịu thuế = Thu nhập từ cho thuê văn phòng + Thu nhập từ đầu tư chứng khoán
Thu nhập chịu thuế = 120 triệu đồng + 300 triệu đồng = 420 triệu đồng.
Theo quy định chung, thuế suất thuế TNDN là 20%.
Số thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN
Số thuế TNDN phải nộp = 420 triệu đồng * 20% = 84 triệu đồng.
Tuy nhiên, các phương án đưa ra không có đáp án 84 triệu đồng. Có thể đề bài hoặc các phương án có sai sót. Nếu giả định rằng thuế suất áp dụng cho thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm là 10% (mặc dù đề bài nói miễn thuế) và thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán chịu thuế suất 5% (theo quy định hiện hành đối với một số trường hợp đầu tư chứng khoán). Nhưng nếu đề bài đã cho rõ miễn thuế phần mềm thì không tính. Nếu tính theo thuế suất chung 20% thì đáp án phải là 84 triệu.
Xem xét lại các phương án: 125, 155, 105, Không phải nộp thuế.
Nếu giả định có sai sót trong đề bài và câu hỏi muốn kiểm tra về cách tính thuế với các khoản thu nhập khác nhau, và nếu có một khoản thu nhập chịu thuế là 120 triệu và 300 triệu, với giả định thuế suất 20% thì ra 84 triệu. Nếu có sai sót về thuế suất và giả định thuế suất khác, ví dụ:
- Nếu thuế suất là 25% thì 420 * 25% = 105 triệu đồng. Đây là một trong các đáp án.
Do đó, dựa vào các phương án có sẵn, khả năng cao là câu hỏi đang ngầm định áp dụng thuế suất 25% cho các khoản thu nhập chịu thuế.
Tính toán với thuế suất 25%:
Số thuế TNDN phải nộp = (120 triệu + 300 triệu) * 25% = 420 triệu * 25% = 105 triệu đồng.
Vậy, phương án C là đáp án đúng với giả định thuế suất 25%.
Câu hỏi này kiểm tra kiến thức về các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân cư trú tại Việt Nam. Theo quy định của pháp luật thuế TNCN, cá nhân cư trú phải chịu thuế đối với mọi khoản thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Trong các phương án được đưa ra: * Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Đây là khoản thu nhập phổ biến và luôn thuộc diện chịu thuế TNCN đối với cá nhân cư trú. * Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Bao gồm chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán phái sinh và các loại chứng khoán khác. Khoản thu nhập này cũng thuộc diện chịu thuế TNCN. * Thu nhập từ bản quyền: Bao gồm thu nhập từ việc sử dụng, quyền sử dụng, hoặc cam kết cho phép người khác sử dụng các quyền sở hữu trí tuệ như tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, phát minh, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, bí quyết công nghệ, quy trình sản xuất, hoặc các quyền tương tự khác. Khoản thu nhập này cũng thuộc diện chịu thuế TNCN. Do cả ba khoản thu nhập trên (tiền lương, tiền công; chuyển nhượng vốn; bản quyền) đều thuộc diện chịu thuế TNCN đối với cá nhân cư trú, nên phương án "Tất cả các khoản thu nhập trên" là đáp án đúng nhất.
Phân tích chi tiết từng phương án:
* Phương án 0: "Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với phần tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật;"
Theo quy định tại Điều 4, Khoản 2, Điểm b của Thông tư 111/2013/TT-BTC, khoản thu nhập này không thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân. Thay vào đó, phần vượt trội này được xem là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
* Phương án 1: "Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả;"
Theo quy định tại Điều 4, Khoản 2, Điểm g của Thông tư 111/2013/TT-BTC, tiền lương hưu do Quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả được miễn thuế thu nhập cá nhân.
* Phương án 2: "Thu nhập từ học bổng;"
Theo quy định tại Điều 4, Khoản 2, Điểm đ của Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ học bổng, tập sự do cơ sở đào tạo cấp được miễn thuế thu nhập cá nhân.
* Phương án 3: "Tất cả các khoản thu nhập trên;"
Vì Phương án 0 không phải là khoản thu nhập được miễn thuế, nên Phương án 3 là sai.
Kết luận:
Cả Phương án 1 (tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả) và Phương án 2 (thu nhập từ học bổng) đều là các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Tuy nhiên, đây là một câu hỏi trắc nghiệm đơn lựa chọn và chỉ cho phép chọn một đáp án. Trong trường hợp này, cả hai phương án 1 và 2 đều đúng theo quy định. Nếu câu hỏi được thiết kế chuẩn, sẽ có một phương án tổng hợp như "Cả 1 và 2" hoặc "Tất cả các phương án trên" (nếu tất cả đều đúng). Khi có nhiều đáp án đúng riêng lẻ mà không có phương án tổng hợp, câu hỏi có thể có sai sót. Tuy nhiên, nếu buộc phải chọn một, ta cần xem xét xem phương án nào là điển hình hoặc có thể được ưu tiên hơn. Trong thực tế, cả hai đều là những ví dụ rất phổ biến về thu nhập được miễn thuế.
Để đưa ra một đáp án duy nhất theo yêu cầu của định dạng, và nhận thấy cả 1 và 2 đều đúng, nhưng câu hỏi chỉ cho phép chọn một. Trong nhiều trường hợp, người ra đề có thể chỉ muốn kiểm tra sự nhận biết về một trong các trường hợp được miễn thuế. Với việc cả 1 và 2 đều đúng, và không có phương án "cả hai", ta có thể chọn một trong hai. Theo thứ tự liệt kê hoặc mức độ phổ biến, cả hai đều quan trọng. Tuy nhiên, để đảm bảo tính khách quan và tuân thủ quy định pháp luật, cả hai phương án đều đúng.
Trong trường hợp câu hỏi này, cả phương án 1 và 2 đều là đáp án đúng. Tuy nhiên, nếu chỉ được chọn một đáp án duy nhất, và không có phương án tổng hợp, thì câu hỏi có thể có lỗi. Để đưa ra câu trả lời theo định dạng yêu cầu, ta sẽ chọn một trong hai phương án đúng. Ta chọn Phương án 1 làm đáp án chính và giải thích rằng Phương án 2 cũng đúng.
Phương án 0: Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa những người thân thiết như vợ chồng, cha mẹ - con cái, ông bà - cháu, anh chị em ruột... thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, đây chỉ là một trường hợp trong số các khoản thu nhập được miễn thuế.
Phương án 1: Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, muối, thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường của hộ gia đình, cá nhân là một trong những khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Phương án 2: Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất cũng thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Phương án 3: Vì cả ba phương án trên (0, 1, 2) đều liệt kê các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định, nên phương án "Tất cả các khoản thu nhập trên" là đáp án chính xác nhất, bao quát toàn bộ các trường hợp được nêu.

CEO.29: Bộ Tài Liệu Hệ Thống Quản Trị Doanh Nghiệp

CEO.28: Bộ 100+ Tài Liệu Hướng Dẫn Xây Dựng Hệ Thống Thang, Bảng Lương

CEO.27: Bộ Tài Liệu Dành Cho StartUp - Quản Lý Doanh Nghiệp Thời Đại 4.0

CEO.26: Bộ Tài Liệu Dành Cho StartUp - Khởi Nghiệp Thời Đại 4.0

CEO.25: Bộ Tài Liệu Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin và Thương Mại Điện Tử Trong Kinh Doanh

CEO.24: Bộ 240+ Tài Liệu Quản Trị Rủi Ro Doanh Nghiệp
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.