JavaScript is required

Câu hỏi:

Phần II. Viết (4,0 điểm)

Em hãy viết bài văn nghị luận xã hội bàn về một hiện tượng (thói quen) xấu của học sinh hiện nay.

A. Đang ở dạng Tự luận, không cần đáp án cụ thể
B.
C.
D.
Trả lời:

Đáp án đúng: A


a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận xã hội:

Bố cục 3 phần: Mở bài – Thân bài – Kết bài

b. Xác định đúng yêu cầu của đề:

Đây là kiểu đề mở, học sinh có thể tự do lựa chọn một hiện tượng (thói quen) xấu phổ biến trong học sinh hiện nay như: lười học; vi phạm luật an toàn giao thông; gian lận trong thi cử, vô cảm; ích kỉ; sống ảo; bạo lực học đường; mê muội thần tượng; thiếu ước mơ …

c. Triển khai

HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

a. Mở bài:

Dẫn dắt nêu vấn đề nghị luận: Một hiện tượng (thói quen) xấu phổ biến trong học sinh hiện nay.

b. Thân bài:

Làm rõ vấn đề nghị luận:

+ Giải thích hiện tượng (thói quen) xấu được bàn luận.

+ Thực trạng của vấn đề: Nêu các biểu hiện cụ thể của hiện tượng (thói quen) xấu được bàn luận.

Trình bày ý kiến phê phán:

+ Hậu quả của hiện tượng (thói quen) xấu

Làm rõ các hậu quả của hiện tượng (thói quen) xấu đang bàn, nêu lí lẽ và bằng chứng để làm rõ những hậu quả đó.

+ Nguyên nhân hiện tượng (thói quen) xấu:

Phân tích những nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn tới hiện tượng (thói quen) xấu, nêu lí lẽ và bằng chứng để làm rõ những nguyên nhân đó.

Đối thoại với ý kiến trái chiều để bảo vệ quan điểm của mình về hiện tượng (thói quen) xấu đang bàn.

+ Giả định về ý kiến bênh vực, ủng hộ hiện tượng (thói quen) xấu.

+ Nêu ý kiến tranh luận của người viết để bảo vệ quan điểm phê phán hiện tượng (thói quen) xấu được bàn.

+ Đề xuất giải pháp để hạn chế, khắc phục hiện tượng (thói quen) xấu.

c. Kết bài:

Khẳng định ý kiến phê phán, rút ra bài học.

Cách cho điểm chung:

4,0: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên; lập luận logic, sáng rõ, chặt chẽ; dẫn chứng phong phú, thuyết phục; văn viết có giọng điệu riêng, giàu hình ảnh, cảm xúc.

2,75 - 3,75: Đáp ứng tương đối các yêu cầu trên; lập luận khá logic, sáng rõ, chặt chẽ; dẫn chứng thuyết phục; văn viết có cảm xúc; còn mắc một số lỗi diễn đạt.

1,5 - 2,5: Đảm bảo cơ bản yêu cầu trên, nhưng các luận điểm chưa rõ ràng; có lập luận và dẫn chứng nhưng chưa thuyết phục; mắc một số lỗi diễn đạt.

0,25 - 1,25: Bài nghị luận còn sơ sài, chưa rõ các luận điểm; bằng chứng và cách lập luận chưa thuyết phục; không nêu được quan điểm của người viết.

0,0: Bài viết lạc đề

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt, có sự sáng tạo trong cách viết.

e. Sáng tạo

Có cách diễn đạt, trình bày sáng tạo, mới mẻ trong sử dụng từ ngữ, lập luận.

Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài

40+ Câu Hỏi Ôn Tập Kiểm Tra Học Kì I - Ngữ Văn 8 - Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống là tài liệu hỗ trợ học sinh hệ thống hóa toàn bộ kiến thức trọng tâm học kì I, bám sát nội dung sách giáo khoa và định hướng đánh giá năng lực. Bộ câu hỏi được thiết kế đa dạng, gồm trắc nghiệm và tự luận ngắn, tập trung vào đọc hiểu văn bản, tiếng Việt, nghị luận và biểu cảm, giúp học sinh rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ và diễn đạt mạch lạc. Tài liệu thích hợp dùng trên lớp và tự học tại nhà, đồng thời là nguồn tham khảo hữu ích cho giáo viên trong quá trình xây dựng đề kiểm tra và ôn luyện cho học sinh trước kì thi học kì I.

12/11/2025
0 lượt thi

Câu hỏi liên quan