JavaScript is required

Câu hỏi:

Khi nói về các dạng đột biến điểm và hậu quả của chúng đối với cấu trúc của chuỗi polypeptide, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Đột biến đồng nghĩa thay thế một cặp nucleotide làm thay đổi codon nhưng không làm thay đổi loại amino acid nào do tính thoái hóa của mã di truyền.

Đột biến sai nghĩa làm xuất hiện sớm bộ ba kết thúc dịch mã làm cho chuỗi polypeptide ngắn lại so với bình thường.

Đột biến vô nghĩa thay thế một cặp nucleotide làm biến đổi codon này thành codon khác mã hóa cho một amino acid khác loại.

Đột biến thêm hoặc mất một cặp nucleotide làm dịch khung đọc mã di truyền kể từ vị trí đột biến về sau, làm biến đổi toàn bộ trình tự amino acid chuỗi.

Trả lời:

Đáp án đúng: Đúng, Sai, Sai, Đúng


a) Đột biến đồng nghĩa thay thế một cặp nucleotide làm thay đổi codon nhưng không làm thay đổi loại amino acid nào do tính thoái hóa của mã di truyền.

b) Đột biến vô nghĩa mới là dạng đột biến làm xuất hiện sớm bộ ba kết thúc làm ngắn chuỗi; đột biến sai nghĩa làm đổi loại amino acid này thành amino acid khác.

c) Đột biến sai nghĩa mới là dạng làm đổi amino acid này thành amino acid khác; đột biến vô nghĩa biến đổi codon mã hóa thành codon kết thúc.

d) Đột biến thêm hoặc mất một cặp nucleotide làm dịch khung đọc mã di truyền kể từ vị trí đột biến về sau, làm biến đổi toàn bộ trình tự amino acid chuỗi.

Đáp án đúng là: Đúng - Sai - Sai - Đúng.

Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài

"Bài Tập Trắc Nghiệm Chương 1: Di Truyền Phân Tử - Sinh Học 12" là tài liệu rèn luyện bám sát chương trình Giáo dục phổ thông mới. Tài liệu tổng hợp hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đa dạng bao phủ toàn bộ các chủ đề cốt lõi của Chương 1: từ cấu trúc, cơ chế tái bản DNA, gene, quá trình phiên mã, dịch mã, điều hòa biểu hiện gene, đột biến gene cho đến ứng dụng của công nghệ gene. Qua đó, giúp học sinh củng cố toàn diện lý thuyết, rèn luyện phản xạ chọn đáp án đúng và tự tin đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra, bài thi định kỳ Sinh học 12.

17/08/2026
0 lượt thi

Câu hỏi liên quan