22 câu hỏi 60 phút
Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Mốt của mẫu số liệu trên là:
\(52\)
\(42\)
\(53\)
\(54\)
Mốt \({{M}_{0}}\) chứa trong nhóm \([40;60)\).
Do đó:
\({{u}_{m}}=40;{{u}_{m+1}}=60\Rightarrow {{u}_{m+1}}-{{u}_{m}}=60-40=20\);
\({{n}_{m-1}}=9;{{n}_{m}}=12;{{n}_{m+1}}=10\).
\({{M}_{0}}=40+\frac{12-9}{(12-9)(12-10)}(60-40)=52\).
Mốt \({{M}_{0}}\) chứa trong nhóm \([40;60)\).
Do đó:
\({{u}_{m}}=40;{{u}_{m+1}}=60\Rightarrow {{u}_{m+1}}-{{u}_{m}}=60-40=20\);
\({{n}_{m-1}}=9;{{n}_{m}}=12;{{n}_{m+1}}=10\).
\({{M}_{0}}=40+\frac{12-9}{(12-9)(12-10)}(60-40)=52\).
Một bệnh nhân hàng ngày phải uống \(150~mg\) thuốc kháng sinh đặc trị bệnh bạch hầu. Sau một ngày hàm lượng thuốc kháng sinh đặc trị bệnh bạch hầu trong cơ thể vẫn còn \(6%\) lượng thuốc của ngày hôm trước.
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Lượng thuốc kháng sinh đặc trị bệnh bạch hầu còn trong cơ thể sau ngày đầu tiên uống thuốc là \(9(mg)\)
Lượng thuốc kháng sinh đặc trị bệnh bạch hầu có trong cơ thể sau khi uống viên thuốc của ngày thứ \(2\) là \(159(mg)\)
Lượng thuốc kháng sinh đặc trị bệnh bạch hầu có trong cơ thể sau khi uống viên thuốc của ngày thứ \(4\) là \(170(mg)\)
Ước tính lượng thuốc kháng sinh đặc trị bệnh bạch hầu trong cơ thể nếu bệnh nhân sử dụng thuốc trong một thời gian 30 ngày là \(159,57mg\)
a) Ta có hàm lượng thuốc kháng sinh đặc trị bệnh bạch hầu có trong cơ thể sau ngày đầu còn \(150\times 6%=9(mg)\), suy ra mệnh đề đúng.
b) Lượng thuốc kháng sinh đặc trị bệnh bạch hầu sau khi uống ở ngày thứ \(2\) là: \(150\times 6%+150=159(mg)\) suy ra mệnh đề đúng.
c) Gọi \({{u}_{n}}\) là lượng thuốc kháng sinh đặc trị bệnh bạch hầu trong cơ thể bệnh nhân sau khi uống ở ngày thứ n.
Lượng thuốc kháng sinh đặc trị bệnh bạch hầu sau khi uống ở ngày thứ \(1\) là: \({{u}_{1}}=150(mg)\).
Lượng thuốc kháng sinh đặc trị bệnh bạch hầu sau khi uống ở ngày thứ \(2\) là:
\({{u}_{2}}={{u}_{1}}\times 6%+150=150\times 6%+150=150\times (0,06+1)\).
Lượng thuốc kháng sinh đặc trị bệnh bạch hầu sau khi uống ở ngày thứ \(3\) là:
\({{u}_{3}}={{u}_{2}}.6%+150=150\times (0,06+1)\times 0,06+150=150\times ({{0,06}^{2}}+0,06+1)\).
Lượng thuốc kháng sinh đặc trị bệnh bạch hầu sau khi uống ở ngày thứ \(4\) là:
\(\begin{align} \mathrm{u}_4 & =\mathrm{u}_3 \times 6 \%+150=150 \times\left(0,06^2+0,06+1\right) \times 0,06+150 \\ & =150 \times\left(0,06^3+0,06^2+0,06+1\right)=159,5724~(mg)\end{align}\)
Suy ra mệnh đề sai.
d) Nếu bệnh nhân sử dụng thuốc trong thời gian 30 ngày. Khi đó lượng thuốc kháng sinh đặc trị bệnh bạch hầu trong cơ thể được ước lượng là:
\(\begin{array}{*{35}{l}} S & =150\times (1+0,06+{{0,06}^{2}}+...+{{0,06}^{29}})=150\times {{u}_{1}}\frac{1-{{q}^{30}}}{1-q} \\ {} & =150\times 1\times \frac{1-{{0,06}^{30}}}{1-0,06}=\frac{7500}{47}\approx 159,57~mg. \\\end{array}\)
Vậy lượng thuốc kháng sinh đặc trị bệnh bạch hầu trong cơ thể được ước lượng trong 30 ngày là \(159,57~mg\), suy ra mệnh đề đúng.
Cho \(x,y\) là các số thực thỏa mãn \(f(x,y)={{\log }_{4}}\left( x+y \right)+{{\log }_{4}}\left( x-y \right)\ge 1\,\,(*)\).
Các khẳng định sau đúng hay sai?
Điều kiện xác định của hàm số \(f(x,y)\) là \(\left\{ \begin{align} & x+y>0 \\ & x-y>0 \\ \end{align} \right.\)
Với cặp số \(x,y\) thỏa mãn điều kiện xác định của hàm số \(f(x,y)\), ta có: \(f(x,y)={{x}^{2}}-{{y}^{2}}\)
Cặp số \(\left\{ \begin{align} & x=8 \\ & y=16 \\ \end{align} \right.\) thỏa mãn \(f(x,y)={{\log }_{4}}\left( x+y \right)+{{\log }_{4}}\left( x-y \right)\ge 1\)
Với \(P=2x-y\) thì \({{P}_{\min }}=2\sqrt{3}\)
a) Điều kiện để bất phương trình có nghĩa là \(\left\{ \begin{align} & x+y>0 \\ & x-y>0 \\ \end{align} \right.\), suy ra mệnh đề đúng.
b) Ta có \(f(x,y)={{\log }_{4}}\left( x+y \right)+{{\log }_{4}}\left( x-y \right)={{\log }_{4}}\left( {{x}^{2}}-{{y}^{2}} \right)\,\), suy ra mệnh đề sai.
c) Ta thấy \(x-y=8-16=-8<0\), suy ra mệnh đề sai.
d) Ta có: \({{\log }_{4}}\left( x+y \right)+{{\log }_{4}}\left( x-y \right)\ge 1\Leftrightarrow {{x}^{2}}-{{y}^{2}}\ge 4\Rightarrow x\ge \sqrt{{{y}^{2}}+4}\)
Do đó \(P\ge 2\sqrt{{{y}^{2}}+4}-y=f(y).\)
Khi đó \(P'=\frac{2y}{\sqrt{{{y}^{2}}+4}}-1=0\xrightarrow{y>0}y=\frac{2}{\sqrt{3}}\).
Suy ra \({{P}_{\min }}=2\sqrt{3}.\) suy ra mệnh đề đúng.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\), \(SA\,\bot \,\left( ABCD \right)\), biết \(SC=a\sqrt{3}\). Gọi \(M, N, P, Q\) lần lượt là trung điểm của \(SB\), \(SD\), \(CD\), \(BC\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) bằng \(\frac{1}{3}SA.{{S}_{ABCD}}\)
Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) bằng thể tích của khối chóp \(S.ACD\)
Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) bằng \({{a}^{3}}\)
Thể tích của khối chóp \(A.MNPQ\) bằng \(\frac{{{a}^{3}}}{8}\)

a) Ta có: \(SA\,\bot \,\left( ABCD \right)\)\(\Rightarrow {{V}_{S.ABCD}}=\frac{1}{3}SA.{{S}_{ABCD}}\). Suy ra mệnh đề đúng.
b) Từ giả thiết có \({{S}_{ABC}}={{S}_{ACD}}=\frac{{{a}^{2}}}{2}\); \(SA\bot \left( ABCD \right)\).
\({{V}_{S.ABC}}=\frac{1}{3}SA.{{S}_{\Delta ABC}}\); \({{V}_{S.ACD}}=\frac{1}{3}SA.{{S}_{\Delta ACD}}\) \(\Rightarrow {{V}_{S.ABC}}={{V}_{S.ACD}}\).
Suy ra mệnh đề đúng.
c) Ta có \(SA=\sqrt{S{{C}^{2}}-A{{C}^{2}}}=a\).
Suy ra \({{V}_{S.ABCD}}=\frac{1}{3}SA.{{S}_{ABCD}}=\frac{{{a}^{3}}}{3}\).
Vậy mệnh đề sai.
d) Ta có \(\left\{ \begin{align} & MN // PQ \\ & MN=PQ \\ \end{align} \right.\). Suy ra \(MNPQ\) là hình bình hành; mặt khác, ta có:
\(\left\{ \begin{align} & BD\bot SA \\ & BD\bot AC \\ \end{align} \right.\Rightarrow BD\bot SC\); mà \(\left\{ \begin{align} & PQ//BD \\ & PN//SC \\ \end{align} \right.\Rightarrow PN\bot PQ\).
Nên tứ giác \(MNPQ\) là hình chữ nhật.
\(SA=\sqrt{S{{C}^{2}}-A{{C}^{2}}}=a\).
Do \(SM\cap \left( APQ \right)=B\) nên ta có: \(\begin{align} & \frac{\text{d}\left( M;\left( AQP \right) \right)}{\text{d}\left( S;\left( AQP \right) \right)}\text{=}\frac{MB}{AB}\text{=}\frac{1}{2}\end{align}\)
\(\Rightarrow \text{d}\left( M;\left( AQP \right) \right)=\frac{1}{2}\text{d}\left( S;\left( AQP \right) \right)=\frac{1}{2}SA=\frac{a}{2}. \)
\({{S}_{\Delta AQP}}=\frac{1}{2}AH.QP=\frac{1}{2}.\frac{3}{4}AC.\frac{1}{2}BD=\frac{3}{16}AC.BD=\frac{3}{16}{{\left( a\sqrt{2} \right)}^{2}}=\frac{3}{8}{{a}^{2}}\).
Với \(H=AC\cap PQ\). Ta có \({{V}_{A.MNPQ}}=2{{V}_{A.MQP}}=2{{V}_{M.AQP}}\),
mà \({{V}_{M.AQP}}=\frac{1}{3}\text{d}\left( M;\left( AQP \right) \right).{{S}_{\Delta AQP}}=\frac{1}{3}.\frac{a}{2}.\frac{3}{8}{{a}^{2}}=\frac{{{a}^{3}}}{16}\).
Vậy \({{V}_{A.MNPQ}}=2{{V}_{M.AQP}}=2.\frac{{{a}^{3}}}{16}=\frac{{{a}^{3}}}{8}\).
Suy ra mệnh đề đúng.
Cho hàm số \(y=f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị như hình vẽ
Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( -1;1 \right)\)
Hàm số có \({f}'\left( x \right)>0\) \(\forall x\in \left( -\infty ;-1 \right)\cup \left( 1;+\infty \right)\)
Hàm số \(g\left( x \right)=f\left( x \right)+1\) nghịch biến trên khoàng \(\left( 0;2 \right)\)
Hàm số \(y=f\left( \left| x \right| \right)\) đồng biến trên \(\left( -1;0 \right)\) và \(\left( 1;+\infty \right)\)
a) Từ đồ thị ta có hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( -1;1 \right)\) suy ra mệnh đề đúng.
b) Từ đồ thị ta thấy hàm số đồng biến trên \(\left( -\infty ;-1 \right)\) và \(\left( 1;+\infty \right)\) suy ra hàm số có \({f}'\left( x \right)>0\) \(\forall x\in \left( -\infty ;-1 \right)\cup \left( 1;+\infty \right)\). Vậy mệnh đề đúng.
c) Ta có \({g}'\left( x \right)={{\left[ f\left( x \right)+1 \right]}^{\prime }}={f}'\left( x \right)\).
Hàm số \(g\left( x \right)\) nghịch biến khi \({g}'\left( x \right)<0\Leftrightarrow {f}'\left( x \right)<0\Leftrightarrow x\in \left( -1;1 \right)\) suy ra mệnh đề sai.
d) Từ đồ thị hàm số \(y=f\left( x \right)\) ta có đồ thị của hàm số \(y=f\left( \left| x \right| \right)\) như hình vẽ.

Từ đồ thị ta có hàm số \(y=f\left( \left| x \right| \right)\) đồng biến trên \(\left( -1;0 \right)\) và \(\left( 1;+\infty \right)\)
Suy ra mệnh đề đúng.